Nikon

Nikon Corporation
株式会社ニコン
Loại hình
Corporation TYO: 7731
Ngành nghềNhiếp ảnh
Thành lậpTokyo, Nhật Bản (1917)
Trụ sở chínhTokyo, Nhật Bản
Thành viên chủ chốt
Michio Kariya, chủ tịch kiêm CEO & COO
Sản phẩmthiết bị chính xác cho ngành bán dẫn, thiết bị kỹ thuật số và camera, ống kính, thiết bị quang học
Doanh thu ¥730.9 billion (Business year ending ngày 31 tháng 3 năm 2006)
Số nhân viên16.758 (Consolidated, as of ngày 31 tháng 3 năm 2005)
Công ty mẹMitsubishi
Khẩu hiệuAt the heart of the image.
WebsiteNikon Global Gateway

Nikon Corporation (株式会社ニコン, Kabushiki-gaisha Nikon?) listen (TYO: 7731), cũng gọi là Nikon hay Nikon Corp., là một công ty đa quốc gia đóng trụ sở ở Tokyo, Nhật Bản chuyên sản xuất máy ảnh và thiết bị quang. Nikon là hãng sản xuất máy ảnh nổi tiếng của Nhật Bản. Nikon là công ty con của tập đoàn Mitsubishi. Nikon vốn từ lâu là hãng máy ảnh cơ danh tiếng trên thế giới với ống kính Nikkor rất tốt. Hiện nay, Nikon đã dừng sản xuất máy cơ để chuyển sang sản xuất máy ảnh kỹ thuật số và máy DSLR.

Nikon không sản xuất được bộ cảm biến hình ảnh(sensor) mà phải mua từ các công ty khác như Sony, Kodak

Lịch sử

Công ty được lập năm 1917 với tên gọi Nippon Kōgaku Kōgyō (日本光学工業株式会社 "Japan Optical Industries"); sau đó đổi tên thành Nikon Corporation năm 1988.

Nippon Kogaku K.K bắt đầu sản xuất loại ống nhòm lăng trụ siêu nhỏ, và sau đó mở rộng ra kính hiển vi, kính thiên văn, những dụng cụ nghiên cứu, dụng cụ đo lường và ống kính camera. Năm 1932, Nikkor được công nhận là thương hiệu của ống kính camera, và ngày nay, thương hiệu sản phẩm Nikkor Optics vẫn đồng nghĩa với chất lượng hàng đầu. Tên Nikon được dùng đầu tiên vào năm 1946 cho máy camera cỡ nhỏ của công ty. Chỉ có một số camera loại này đến được Mỹ, nhưng nó trở thành công nghệ mới nhất trong ngành camera chuyên nghiệp. Năm 1950, Thời báo New Yorks đăng tải hình ảnh Nikon camera và ống kính Nikkor, và cuối thập kỉ đó, hệ thống SLR camera đầu tiên, nền móng của sản phẩm Nikon F, bắt đầu sự thống trị 15 năm trong ngành công nghiệp sản xuất này. 

Nikon F sản phẩm máy ảnh sử dụng phim đầu tiên của Nikon sử dụng phim 35mm là Những sản phẩm đánh dấu sự phát triển của ngành nhiếp ảnh của Nikon

Giữa năm 1970 và cuối những năm 1980, công ty giới thiệu những sản phẩm cải tiến ở rất nhiều lĩnh vực như camera, ống kính ngắm, mắt kính, máy đo lường, kính thiên văn, dụng cụ nghiên cứu v.v… Trong suốt thời gian này, công ty đã giới thiệu loại camera tự động đầu tiên. Năm 1988, tên thương hiệu tập đoàn được chuyển thành Tập đoàn Nikon (Nikon Corporation). 

Thập kỉ 90 mở đầu bằng sự trình làng sản phẩm camera F5, ống kính tầm ngắm rộng và giải thưởng dành cho máy ảnh kỹ thuật số Coolpix. Năm 1999, Nikon giới thiệu camera kĩ thuật số megapixel SLR chất lượng cao: Nikon D1. Sản phẩm này được cải tiến với dáng vẻ thể thao, thời trang và có thể chụp được những hình ảnh cực nét cho nhà báo. Giá bán hấp dẫn của sản phẩm đã trở thành bước đệm đầu tiên cho cả một thị trường máy ảnh kĩ thuật số.

Nikon D1 - Máy ảnh số chuyên nghiệp đầu tiên của Nikon.
Nikon D3 - 2007: Máy ảnh DSLR đầu tiên có cảm biến Full-frame của Nikon.
Nikon D90 - 2008 - Máy ảnh quay phim chuẩn HD đầu tiên trên thế giới, đánh dấu 1 bước phát triển mới trong ngành ảnh số DSLR.
Nikon Df - 2013 - Máy ảnh lưu dấu hoài niệm của Nikon với ruột máy DSLR nhưng kiểu dáng mang đậm dấu ấn cổ của SLR.
Nikon J1 máy ảnh số Mỉrroless đầu tiên của nikon

Sản phẩm nổi bật của Nikon

Nikon trình làng rất nhiều dòng sản phẩm cao cấp từ công nghệ sản xuất linh kiện máy rửa hình cho đến camera chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp, từ kính hiển vi và các sản phẩm phục vụ khoa học, thiết bị đo lường, ống nhòm, mắt kính, máy scan v.v… Thực tế là tất cả những dòng sản phẩm của Nikon đều dựa trên tiêu chuẩn: kính Nikon được làm với công nghệ cao và chính xác. Nikon là một trong những nhà sản xuất ống kính hàng đầu, Nikon chỉ đạo trong từng phần sản xuất ống kính từ cải tiến kiểu dáng đến chọn lựa vật liệu thô, từ dây chuyền công nghệ hiện đại nhất đến tiêu chuẩn sản xuất chính xác nhất. Nikon đã phát triển hơn 200 loại ống kính và là người đi đầu trong sáng tạo kiểu mẫu và sản xuất kính hội tụ nhằm giảm bớt độ sai của thị giác.

Những phát triển gần đây

Nikon đã cố gắng duy trì sự tương hợp giữa sự phát triển công nghệ và hình ảnh thương hiệu Nikon. Hệ thống hình ảnh toàn diện (Total Imaging System) của Nikon - một hệ thống hợp nhất máy camera, thấu kính, máy scan, phụ tùng kèm theo - đảm bảo chất lượng và tính chính xác. Nikon tiếp tục mở rộng dòng sản phẩm và hoàn thiện sản phẩm với nhiều tính năng mới, tiện lợi hơn và cải tiến hơn.[cần dẫn nguồn]

  • "LBCAST" – máy ảnh siêu nhạy, nâng cao chất lượng hình ảnh và tốc độ chụp
  • WT-1A không dây giúp người chụp hình chuyển hình ảnh thẳng vào hệ thống máy tính nội bộ.
  • Chức năng giảm run trong ống kính VR giúp hình ảnh rõ nét hơn với tốc độ chụp chậm hơn
  • Sản phẩm mới nhất iTTL với hệ thống Speedlight tự động giúp Nikon Speedlights được kiểm soát bởi camera mà không cần sự kết nối. Hoàn thành thông qua hệ thống vi tính phức tạp, công nghệ này đã thổi một luồn cách mạng hoá cho máy ảnh kĩ thuật số LSR
  • Sản phẩm 1,005-pixel Sensor 3D Color Matrix Meter của Nikon đưa ra tính chất chụp tự động
  • Scene Assist™, In-Camera Red-Eye Fix và One-Touch Red-Eye Fix™ cho phép nhiếp ảnh gia không chuyên cũng có thể chụp được những bức ảnh xuất sắc.
  • Phần mềm cải tiến của Nikon rất dễ sử dụng, giúp tiến độ công việc đi nhanh và dễ dàng hơn
  • Camera kĩ thuật số SLR thế hệ mới giúp khả năng tạo hình cực kì rõ nét
  • Hệ thống chụp ảnh sóng vi phân của Nikon có thể giúp bạn nhìn thấy được từ gene và phân tử protein trong từng tế bào sống, một cú đột phá quan trọng cho ngành khoa học nghiên cứu đời sống
  • Sự kết hợp giữa công nghệ của kính hiển vi khoa học, camera kĩ thuật số và công nghệ rửa ảnh, Nikon đã giới thiệu loại kính hiển vi kĩ thuật số có thể thay thế loại thấu kính truyền thống với hình ảnh kỹ thuật hiện trên màn hình. Kiểu thiết kế "tất cả trong một" này bao gồm những điểm đặc biệt của quan sát, chụp ảnh, và mạng lưới truyền tin.
  • Công nghệ mới "Fly Eye" và Hình ảnh kĩ thuật mang đến chất lượng cao nhất cho kĩ thuật Epi Flourescence và khả năng chụp ảnh

Tham khảo

Liên kết ngoài

  • x
  • t
  • s
Các công ty Nikkei 225 của Nhật Bản
  • 7&i
  • Advantest
  • ÆON
  • AGC
  • Ajinomoto
  • Alps
  • ANA
  • Amada
  • Aozora Bank
  • Asahi Breweries
  • Asahi Kasei
  • Astellas
  • Bridgestone
  • Canon
  • Casio
  • Chiba Bank
  • Chiyoda
  • Chuden
  • Chugai
  • Citizen
  • Comsys
  • Concordia Financial
  • Credit Saison
  • Dai-ichi Life
  • Daiichi Sankyo
  • Daikin
  • Dainippon Screen
  • Dainippon Sumitomo Pharma
  • Daiwa House
  • Daiwa Securities
  • Denka
  • Denso
  • Dentsu
  • DNP
  • Dowa
  • Ebara
  • Eisai
  • Fanuc
  • Fast Retailing
  • Fuji Electric
  • Fuji Heavy Industries
  • Fujifilm
  • Fujikura
  • Fujitsu
  • Fukuoka Financial
  • Furukawa Co., Ltd.
  • Furukawa Electric
  • GS Yuasa
  • Heiwa Real Estate
  • Hino
  • Hitachi
  • Hitachi Construction Machinery
  • Hitz
  • Hokuetsu Paper
  • Honda
  • IHI
  • INPEX
  • Isetan-Mitsukoshi
  • Isuzu
  • Itochu
  • JFE
  • J. Front Retailing
  • JGC
  • JR Central
  • JR East
  • JR West
  • JSW
  • JT
  • JTEKT
  • JX
  • Kajima
  • KEPCO
  • Kao
  • Kawasaki
  • KDDI
  • Keio
  • Keisei
  • Kikkoman
  • Kirin
  • K Line
  • Kobelco
  • Komatsu
  • Konami
  • Konica Minolta
  • Kubota
  • Kuraray
  • Kyocera
  • Kyowa Hakko Kirin
  • Marubeni
  • Maruha Nichiro
  • Marui
  • Matsui Securities
  • Mazda
  • Meidensha
  • Meiji Holdings
  • MES
  • Minebea
  • Mitsubishi Chemical
  • Mitsubishi Corporation
  • Mitsubishi Electric
  • Mitsubishi Estate
  • Mitsubishi Heavy Industries
  • Mitsubishi Logistics
  • Mitsubishi Materials
  • Mitsubishi Motors
  • Mitsui & Co.
  • Mitsui Chemicals
  • Mitsui Fudosan
  • Mitsui Kinzoku
  • Mitsumi Electric
  • Mizuho
  • MOL
  • MS&AD
  • MUFG
  • NEC
  • NEG
  • NGK
  • Nichirei
  • Nikon
  • Nippon Express
  • Nippon Kayaku
  • Nippon Light Metal
  • Nippon Ham
  • Nippon Paper Industries
  • Nippon Soda
  • Nippon Suisan
  • Nissan
  • Nissan Chemical
  • Nisshin Seifun
  • Nisshin Steel
  • Nisshinbo
  • Nittobo
  • Nitto Denko
  • Sompo Japan Nipponkoa Holdings
  • Nomura
  • NSG
  • NSK
  • NSSMC
  • NTN
  • NTT
  • NTT Data
  • NTT DoCoMo
  • NYK
  • Obayashi
  • Odakyu
  • Oji Holdings Corporation
  • OKI
  • Okuma
  • Olympus
  • Osaka Gas
  • Pacific Metals
  • Panasonic
  • Pioneer
  • Resona
  • Ricoh
  • Sapporo Holdings
  • Secom
  • Sekisui House
  • Sharp
  • Shimz
  • Shin-Etsu
  • Shinsei Bank
  • Shionogi
  • Shiseido
  • Shizuoka Bank
  • Showa Denko
  • Showa Shell
  • SKY Perfect JSAT
  • SoftBank
  • Sojitz
  • Sony
  • Sony Financial
  • SUMCO
  • Sumitomo Chemical
  • Sumitomo Corporation
  • Sumitomo Electric
  • Sumitomo Heavy Industries
  • Sumitomo Metal Mining
  • Sumitomo Mitsui Financial
  • Sumitomo Mitsui Trust
  • Sumitomo Osaka Cement
  • Sumitomo Realty
  • Suzuki
  • T&D
  • Taiheiyo Cement
  • Taisei
  • Taiyo Yuden
  • Takara
  • Takashimaya
  • Takeda
  • TDK
  • Teijin
  • TEPCO
  • Terumo
  • Tobu
  • Toho
  • Toho Zinc
  • Tokai Carbon
  • Tokuyama Corporation
  • Toyo Seikan
  • Tokio Marine
  • Tokyo Dome
  • Tokyo Electron
  • Tokyo Gas
  • Tokyo Tatemono
  • Tokyu
  • Tokyu Land
  • Toppan
  • Toray
  • Toshiba
  • Tosoh
  • Toto
  • Toyobo
  • Toyota
  • Toyota Tsusho
  • Trend Micro
  • Ube
  • Unitika
  • Uny
  • Yahoo! Japan
  • Yamaha
  • Yamato Transport
  • Yasakawa
  • Yokogawa Electric
  • Yokohama Rubber
  • x
  • t
  • s
Các công ty công nghệ thông tin chủ chốt
Tư vấn và
gia công phần mềm
Hình ảnh
Thông tin lưu trữ
Internet
Mainframes
Thiết bị di động
Thiết bị mạng
OEMs
  • Celestica
  • Compal Electronics
  • Flextronics
  • Foxconn
  • Jabil
  • Pegatron
  • Quanta
  • Sanmina-SCI
  • TPV Technology
  • Wistron
Máy tính cá nhân
và máy chủ
Chỉ Server
Điểm bán hàng
Linh kiện bán dẫn
Workstation
  • GlobalFoundries
  • SMIC
  • TowerJazz
  • TSMC
  • United Microelectronics Corporation
Phần mềm
Dịch vụ viễn thông
Doanh thu theo FY2010/11: nhóm 1-11 - trên 3 tỉ USD; nhóm 12 - trên 10 tỉ USD; nhóm 13 - trên 2 tỉ USD; nhà máy bán dẫn - trên 0,5 tỉ USD
  • x
  • t
  • s
Advantest · Akai · Alaxala Networks · Alps · Alpine · Anritsu · AOR · Brother · Buffalo · Canon · Casio · Chinon · Citizen Watch · Copal · Clarion · Daikin · Denon · Denso · DNP · Eizo · Elpida · Epson · FANUC · Fostex · Fuji Electric · Fujikura · Fuji Xerox · Fujifilm · Fujitsu · Funai · Futaba · Hamamatsu Photonics · Hitachi · Horiba · Hoya · I-O Data · Ibanez · Icom · Iwatsu · JEOL · JRC · JVC · Kawai · Kenwood · Keyence · Kiramek · Konica Minolta · Korg · Kyocera · Luxman · Mabuchi Motor · Mamiya · Marantz · Maspro · Maxell · Melco · Mimaki · Minebea · Minolta · Mitsubishi · Mitsumi · Murata Manufacturing · Mutoh · Nakamichi · National · NEC · Nichia · Nikon · Nintendo · Nitto Denko · Oki · Olympus · Omron · Onkyo · Orion Electric · Quasar · Panasonic · Pentax · Pioneer · Pixela · Plextor · Renesas · Ricoh · Rohm · Roland · Rubycon · Sansui · Sanyo · Seiko · Sega · Sharp · Shimadzu · SII · Sony · Stax · Sumitomo Electric · Sigma · Taiyo Yuden · Tamron · TEAC · TDK · Technics · Tiger · Toshiba · Uniden · Yaesu · Yagi-Uda · Yamaha · Yaskawa · Yokogawa · Zojirushi · Zuken
  • x
  • t
  • s
Niên biểu máy ảnh Nikon DSLR
Hạng 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Đỉnh cao D1 D1X D2X D2Xs D3X
D1H D2H D2Hs D3
D3S
D4
D4S
D5 D6
Chuyên nghiệp
D800
/
D800E
D810
/
D810A
D850
D700
D750
D100 D200 D300 D300S D500
Tiên tiến
D600
D610
D70 D70s D80 D7000
D7100
D7200
D7500
Tầm trung D50 D40X D60
D5000
D5100
D5200
D5300
D5500
D5600
Phổ thông D40 D3000 D3100 D3200
D3300
D3400
Mẫu máy cũ Nikon Still Video Camera (Nguyên mẫu, 1986) · Nikon QV-1000C (1988) · Nikon NASA F4 (1991)
Nikon E2/E2S (1995) ·
Nikon E2N/E2NS (1996) · Nikon E3/E3S (1998)
*FX format (full-frame) sensor
  • Máy không có motor lấy nét tích hợp (phải sử dụng các ống kính có motor tích hợp)
  • Không hỗ trợ ống kính loại E
  • / AF khi quay video /
    Không nén
    / Video 4K
  • Cảm ứng / Màn hình có khớp/xoay lật
Tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata