María Teresa Carolina của Tây Ban Nha

María Teresa Carolina của Tây Ban Nha
Thông tin chung
Sinh(1827-05-25)25 tháng 5 năm 1827
Madric, Tây Ban Nha
Mất10 tháng 6 năm 1910(1910-06-10) (83 tuổi)
San Lorenzo de El Escorial, Tây Ban Nha
Tên đầy đủ
María Teresa Carolina de Borbón y Borbón
Vương tộcNhà Borbón
Thân phụFrancisco de Paula của Tây Ban Nha
Thân mẫuLuisa Carlotta của Hai Sicilie

María Teresa Carolina của Tây ban Nha (Madrid, 16 tháng 11 năm 1828 - Madrid, 3 tháng 11 năm 1829 [1] ) là Infanta của Tây Ban Nha, con gái của Francisco de Paula của Tây Ban Nha và Luisa Carlotta của Hai Sicilie.

Tiểu sử

María Teresa Carolina sinh vào ngày 16 tháng 11 năm 1828 tại Madrid, là con gái thứ tư và là người con thứ tám của Francisco de Paula của Tây Ban Nha và Luisa Carlotta của Hai Sicilie. Cô được rửa tội với tên María Teresa Carolina.[2]

Infanta qua đời tại Madrid vào ngày 3 tháng 11 năm 1829 và được chôn cất vào ngày 5 tháng 11 tại Panteón de Infantes del Real Monasterio de El Escorial,[3][4] ở phòng mộ thứ sáu trong lăng mộ trẻ sơ sinh với dòng chữ khắc trên bia mộ là:

MARIA, CAROLI IV NEPOS [5]

MARIA, CHÁU GÁI CỦA CARLOS IV

Tước hiệu và huân chương

Tước hiệu

  • Su Alteza Serenísima la Serenísima Señora Infanta doña María Teresa (Carolina) de Borbón [2][6] (Đức nữ Đáng kính Vương tôn nữ María Teresa (Carolina) de Borbón Điện hạ).

Huân chương

  • Ngày 16 tháng 11 năm 1828: Dame của Huân chương Vương hậu María Luisa.[7]

Gia phả

Gia phả của María Teresa Carolina của Tây Ban Nha
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
16. Felipe V của Tây Ban Nha[9]
 
 
 
 
 
 
 
8. Carlos III của Tây Ban Nha[9]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
17. Elisabetta Farnese[9]
 
 
 
 
 
 
 
4. Carlos IV của Tây Ban Nha[8] (= 14)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
18. August III của Ba Lan[9]
 
 
 
 
 
 
 
9. Maria Amalia của Ba Lan[9]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
19. Maria Josepha Benedikta của Áo[9]
 
 
 
 
 
 
 
2. Francisco de Paula của Tây Ban Nha
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20. Felipe V của Tây Ban Nha[10] (= 16)
 
 
 
 
 
 
 
10. Filippo I xứ Parma[10]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
21. Elisabetta Farnese[10] (= 17)
 
 
 
 
 
 
 
5. María Luisa của Parma[8] (= 15)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
22. Louis XV của Pháp[10]
 
 
 
 
 
 
 
11. Louise Élisabeth của Pháp[10]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
23. Maria Leszczyńska của Ba Lan[10]
 
 
 
 
 
 
 
1. Amalia của Tây Ban Nha
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
24. Carlos III của Tây Ban Nha[9] (= 8)
 
 
 
 
 
 
 
12. Ferdinando I của Hai Sicilie[12]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
25. Maria Amalia của Ba Lan[9] (= 9)
 
 
 
 
 
 
 
6. Francesco I của Hai Sicilie[11]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
26. Maria Theresia của Áo[13]
 
 
 
 
 
 
 
13. Maria Karolina của Áo[12]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
27. Franz I của Thánh chế La Mã[13]
 
 
 
 
 
 
 
3. Luisa Carlotta của Hai Sicilie
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
28. Carlos III của Tây Ban Nha (= 8, 24)
 
 
 
 
 
 
 
14. Carlos IV của Tây Ban Nha[14] (= 4)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
29. Maria Amalia của Ba Lan (= 9, 25)
 
 
 
 
 
 
 
7. María Isabel của Tây Ban Nha[11]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
30. Filippo I xứ Parma (= 10)
 
 
 
 
 
 
 
15. María Luisa của Parma[14] (= 5)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
31. Louise Élisabeth của Pháp (= 11)
 
 
 
 
 
 

Tham khảo

  1. ^ Kalendario manual y guía de forasteros en Madrid (bằng tiếng Tây Ban Nha). Imprenta Real. 1829. Truy cập 27 tháng 7 năm 2019.
  2. ^ a b “Madrid 17 de Noviembre.- Te Deum en agradecimiento al todopoderoso por el feliz nacimiento de la Serma Sra. Infanta Doña María Teresa Carolina. Por la muerte de la Reina viuda de Wurtemberg se dispone la corte vista de luto por tres semanas” (PDF). Gaceta de Madrid. 18 tháng 11 năm 1828. Truy cập 22 tháng 7 năm 2019.
  3. ^ “Madrid 13 de Noviembre.- Fallecimiento de la cuarta hija de los Sermos. Sres. Infantes D. Francisco de Paula Antonio y Doña Luisa Carlota. Se autoriza al capitán general de Galicia D. Nazario de Eguía para que pueda firmar con estampilla. Dada la escasez de agua potable, se pone en manos del Ayuntamiento todas las facultades necesarias para traerla” (PDF). Gaceta de Madrid. 14 tháng 11 năm 1829.
  4. ^ Descripcion del monasterio y palacio de San Lorenzo: casa del principe, y demas notable que encierra bajo el aspecto histórico, literario y artístico el real sitio del Escorial, para uso de los viageros y curiosos que le visiten (bằng tiếng Tây Ban Nha). Vicente de Lalama. 1843. Truy cập 27 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ Díez, José Rodríguez (2014). “Epitafios del Panteón de Infantes del Monasterio del Escorial y sus fuentes bíblicas”. El mundo de los difuntos: culto, cofradías y tradiciones, Vol. 2, 2014, ISBN 978-84-15659-23-5, págs. 825-856. Ediciones Escurialenses: 825–856. ISBN 9788415659242. Truy cập 8 tháng 5 năm 2019.
  6. ^ “Real decreto acordando se guarden á los hijos de los Infantes D. Cárlos y Doña María Francisca las distinciones correspondientes á su alta jerarquía” (PDF). Gaceta de Madrid. 2 tháng 12 năm 1823.
  7. ^ “Guía Oficial de España”. 1829: 56. Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  8. ^ a b Calvo Maturana, Antonio Juan. “Francisco de Paula Antonio María de Borbón”. Diccionario biográfico España (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Academia de la Historia.
  9. ^ a b c d e f g h Genealogie ascendante jusqu'au quatrieme degre inclusivement de tous les Rois et Princes de maisons souveraines de l'Europe actuellement vivans [Genealogy up to the fourth degree inclusive of all the Kings and Princes of sovereign houses of Europe currently living] (bằng tiếng Pháp). Bourdeaux: Frederic Guillaume Birnstiel. 1768. tr. 9.
  10. ^ a b c d e f Genealogie ascendate, p. 96
  11. ^ a b Mateos Sáinz de Medrano, Ricardo. “Luisa Carlota de Borbón y Borbón”. Diccionario biográfico España (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Academia de la Historia.
  12. ^ a b Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Francis I. of the Two Sicilies” . Encyclopædia Britannica. 10 (ấn bản 11). Cambridge University Press.
  13. ^ a b Genealogie ascendate, p. 1
  14. ^ a b Navarrete Martínez, Esperanza Navarrete Martínez. “María de la O Isabel de Borbón”. Diccionario biográfico España (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Academia de la Historia. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2019.
  • x
  • t
  • s
Thế hệ được tính từ hậu duệ của Isabel I của CastillaFerrando II của Aragón, khi Liên hiệp Vương triều được thiết lập bởi hai vị Quân chủ Công giáo. [1]
Thế hệ thứ 1
Thế hệ thứ 2
Thế hệ thứ 3
Thế hệ thứ 4
Thế hệ thứ 5
Thế hệ thứ 6
Thế hệ thứ 7
  • Không có
Thế hệ thứ 8
  • Không có
Thế hệ thứ 9
Thế hệ thứ 10
Thế hệ thứ 11
Thế hệ thứ 12
Thế hệ thứ 13
Thế hệ thứ 14
Thế hệ thứ 15
Thế hệ thứ 16
Thế hệ thứ 17
Thế hệ thứ 18
*tước hiệu được ban bởi Sắc lệnh Vương thất
Tham khảo:
  1. ^ Carlos Robles do Campo. “LOS INFANTES DE ESPAÑA-EN LOS SIGLOS XVI Y XVII” (PDF). Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)