Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022-23

Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022–23 diễn ra từ ngày 21 tháng 6 và kết thúc vào ngày 24 tháng 8 năm 2022.[1]

Có tổng cộng 52 đội dự kiến thi đấu trong hệ thống vòng loại của UEFA Champions League 2022–23, bao gồm giai đoạn vòng loại và vòng play-off, với 42 đội ở Nhóm các đội vô địch và 10 đội ở Nhóm các đội không vô địch. 6 đội thắng ở vòng play-off (4 đội từ Nhóm các đội vô địch, 2 đội từ Nhóm các đội không vô địch) tiến vào vòng bảng, để cùng với 26 đội tham dự vào vòng bảng.[2]

Thời gian là CEST (UTC+2), như được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì nằm trong ngoặc đơn).

Các đội bóng

Nhóm các đội vô địch

Nhóm các đội vô địch bao gồm tất cả các đội vô địch giải vô địch quốc gia mà không lọt vào thẳng vòng bảng và bao gồm các vòng đấu sau:

  • Vòng sơ loại (4 đội thi đấu bán kết và chung kết một lượt): 4 đội tham dự vào vòng đấu này.
  • Vòng loại thứ nhất (30 đội): 29 đội tham dự vào vòng đấu này và 1 đội thắng của vòng sơ loại.
  • Vòng loại thứ hai (20 đội): 5 đội tham dự vào vòng đấu này và 15 đội thắng của vòng loại thứ nhất.
  • Vòng loại thứ ba (12 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 10 đội thắng của vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (8 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 6 đội thắng của vòng loại thứ ba.

Tất cả các đội bị loại từ Nhóm các đội vô địch tham dự Europa League hoặc Europa Conference League:

Dưới đây là các đội tham dự của Nhóm các đội vô địch (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022),[3] được xếp nhóm theo vòng đấu bắt đầu.

Chú thích màu sắc
Đội thắng của vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Đội thua của vòng play-off tham dự vòng bảng Europa League
Đội thua của vòng loại thứ ba tham dự vòng play-off Europa League
Đội thua của vòng loại thứ hai tham dự vòng loại Europa League
Đội thua được bốc thăm của vòng loại thứ nhất tham dự vòng loại thứ ba Europa Conference League
Đội thua của vòng sơ loại và vòng loại thứ nhất tham dự vòng loại thứ hai Europa Conference League
Vòng play-off
Đội Hệ số[3]
Đan Mạch Copenhagen 40.500
Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor 5.500
Vòng loại thứ ba
Đội Hệ số[3]
Serbia Red Star Belgrade 46.000
Cộng hòa Síp Apollon Limassol 14.000
Vòng loại thứ hai
Đội Hệ số[3]
Croatia Dinamo Zagreb 49.500
Hy Lạp Olympiacos 41.000
Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 31.000
Israel Maccabi Haifa 7.000
Thụy Sĩ Zürich 7.000
Vòng loại thứ nhất
Đội Hệ số[3]
Azerbaijan Qarabağ 25.000
Thụy Điển Malmö FF 23.500
Bulgaria Ludogorets Razgrad 23.000
Moldova Sheriff Tiraspol 22.500
România CFR Cluj 19.500
Na Uy Bodø/Glimt 17.000
Hungary Ferencváros 15.500
Slovenia Maribor 14.000
Slovakia Slovan Bratislava 13.000
Phần Lan HJK 8.500
Wales The New Saints 8.500
Luxembourg F91 Dudelange 8.500
Litva Žalgiris 8.000
Gibraltar Lincoln Red Imps 7.250
Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 7.000
Bắc Ireland Linfield 7.000
Bosna và Hercegovina Zrinjski 7.000
Belarus Shakhtyor Soligorsk 6.250
Montenegro Sutjeska Nikšić 6.250
Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík 6.250
Ba Lan Lech Poznań 6.000
Malta Hibernians 5.500
Kazakhstan Tobol 4.500
Bắc Macedonia Shkupi 4.500
Armenia Pyunik 4.250
Latvia RFS 4.000
Gruzia Dinamo Batumi 3.250
Albania Tirana 2.750
Kosovo Ballkani 1.633
Vòng sơ loại
Đội Hệ số[3]
Estonia FCI Levadia 4.750
San Marino La Fiorita 4.000
Andorra Inter Club d'Escaldes 3.000
Iceland Víkingur Reykjavík 1.075

Nhóm các đội không vô địch

Nhóm các đội không vô địch bao gồm tất cả các đội không vô địch giải vô địch quốc gia mà không lọt vào thẳng vòng bảng và bao gồm các vòng đấu sau:

  • Vòng loại thứ hai (4 đội): 4 đội tham dự vào vòng đấu này.
  • Vòng loại thứ ba (8 đội): 6 đội tham dự vào vòng đấu này và 2 đội thắng của vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (4 đội): 4 đội thắng của vòng loại thứ ba.

Tất cả các đội bị loại từ Nhóm các đội không vô địch tham dự Europa League:

Dưới đây là các đội tham dự của Nhóm các đội không vô địch (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022),[3] được xếp nhóm theo vòng đấu bắt đầu.

Chú thích màu sắc
Đội thắng của vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Đội thua của vòng play-off và vòng loại thứ ba tham dự vòng bảng Europa League
Đội thua của vòng loại thứ hai tham dự vòng loại Europa League
Vòng loại thứ ba
Đội Hệ số[3]
Bồ Đào Nha Benfica 61.000
Scotland Rangers 50.250
Hà Lan PSV Eindhoven 33.000
Pháp Monaco 26.000
Áo Sturm Graz 7.770
Bỉ Union Saint-Gilloise 6.120
Vòng loại thứ hai
Đội Hệ số[3]
Ukraina Dynamo Kyiv 44.000
Đan Mạch Midtjylland 19.000
Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 14.500
Cộng hòa Síp AEK Larnaca 7.500

Thể thức

Mỗi cặp đấu, ngoại trừ vòng sơ loại, được diễn ra qua hai lượt trận, mỗi đội thi đấu một lượt tại sân nhà. Đội nào có tổng tỉ số cao hơn qua hai lượt đi tiếp vào vòng tiếp theo. Nếu tổng tỉ số bằng nhau sau khi kết thúc thời gian thi đấu chính thức của lượt về, hiệp phụ được diễn ra và nếu cả hai đội ghi được cùng số bàn thắng trong thời gian hiệp phụ, cặp đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[4]

Ở vòng sơ loại, các trận bán kết và chung kết được diễn ra theo thể thức đấu một trận do một trong các đội tham dự đăng cai tổ chức. Nếu tỉ số hoà sau khi kết thúc thời gian thi đấu chính thức, hiệp phụ được diễn ra và nếu cả hai đội ghi được cùng số bàn thắng trong thời gian hiệp phụ, cặp đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Ở lễ bốc thăm cho mỗi vòng, các đội được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA của họ tại đầu mùa giải và được chia vào nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống chứa số đội bằng nhau. Đội được xếp hạt giống được bốc thăm để đối đầu với đội không được xếp hạt giống, với thứ tự lượt đấu (hoặc đội "nhà" vì mục đích hành chính ở các trận đấu vòng sơ loại) ở mỗi cặp đấu được xác định bằng việc bốc thăm. Bởi vì danh tính của đội thắng vòng trước không được biết tại thời điểm bốc thăm, việc phân nhóm hạt giống được tiến hành với giả định rằng đội có hệ số cao hơn của cặp đấu chưa được xác định đi tiếp vào vòng này, có nghĩa là nếu đội có hệ số thấp hơn đi tiếp, họ chỉ đơn giản là lấy vị trí hạt giống của đối thủ. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể hình thành "các nhóm" theo như những nguyên tắc được đặt ra bởi Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ, nhưng họ hoàn toàn muốn thuận tiện cho việc bốc thăm và không giống với bất kỳ nhóm thực sự nào vì mục đích của giải đấu. Các đội từ các hiệp hội có mâu thuẫn chính trị theo quyết định của UEFA có thể không được bốc thăm vào cùng cặp đấu. Sau lễ bốc thăm, thứ tự lượt đấu của một cặp đấu có thể được UEFA đảo ngược vì mâu thuẫn lịch hoặc địa điểm thi đấu.

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ).[1]

Lịch thi đấu cho giai đoạn vòng loại của UEFA Champions League 2021-22
Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng sơ loại 7 tháng 6 năm 2022 21 tháng 6 năm 2022 (bán kết) 24 tháng 6 năm 2022 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 14 tháng 6 năm 2022 5–6 tháng 7 năm 2022 12–13 tháng 7 năm 2022
Vòng loại thứ hai 15 tháng 6 năm 2022 19–20 tháng 7 năm 2022 26–27 tháng 7 năm 2022
Vòng loại thứ ba 18 tháng 7 năm 2022 2–3 tháng 8 năm 2022 9 tháng 8 năm 2022
Vòng play-off 1 tháng 8 năm 2022 16–17 tháng 8 năm 2022 23–24 tháng 8 năm 2022

Vòng sơ loại

Vòng sơ loại bao gồm hai trận bán kết vào ngày 21 tháng 6 năm 2022 và trận chung kết vào ngày 24 tháng 6 năm 2022. Lễ bốc thăm cho vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 7 tháng 6 năm 2022.

Xếp hạt giống

Tổng cộng có bốn đội thi đấu ở vòng sơ loại. Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022,[3] với hai đội hạt giống và hai đội không hạt giống ở các trận bán kết. Các trận đấu diễn ra tại Sân vận động Víkingsvöllur ở Reykjavík, Iceland nên đội đầu tiên được bốc thăm ở mỗi cặp đấu ở bán kết và cũng như là chung kết (giữa hai đội thắng của các trận bán kết mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm), là đội "nhà" vì mục đích hành chính.

Hạt giống Không hạt giống
  • Estonia FCI Levadia
  • San Marino La Fiorita
  • Andorra Inter Club d'Escaldes
  • Iceland Víkingur Reykjavík

Nhánh đấu

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
21 tháng 6 – Reykjavík
 
 
San Marino La Fiorita1
 
24 tháng 6 – Reykjavík
 
Andorra Inter Club d'Escaldes2
 
Andorra Inter Club d'Escaldes0
 
21 tháng 6 – Reykjavík
 
Iceland Víkingur Reykjavík1
 
Estonia FCI Levadia1
 
 
Iceland Víkingur Reykjavík6
 

Tóm tắt

Đội thắng của trận chung kết vòng sơ loại đi tiếp vào vòng loại thứ nhất. Các đội thua của các trận bán kết và chung kết được chuyển qua vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.

Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Bán kết
FCI Levadia Estonia 1–6 Iceland Víkingur Reykjavík
La Fiorita San Marino 1–2 Andorra Inter Club d'Escaldes
Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Chung kết
Inter Club d'Escaldes Andorra 0–1 Iceland Víkingur Reykjavík

Bán kết

FCI Levadia Estonia1–6Iceland Víkingur Reykjavík
Chi tiết
  • McLagan  10'
  • Ingason  27'
  • Sigurðsson  45+1'
  • Hansen  49'
  • Gudjónsson  71'
  • Magnússon  77'
Sân vận động Víkingsvöllur, Reykjavík
Khán giả: 725[5]
Trọng tài: Tomasz Musiał (Ba Lan)

La Fiorita San Marino1–2Andorra Inter Club d'Escaldes
Chi tiết
  • Soldevila  55'66'
Sân vận động Víkingsvöllur, Reykjavík
Khán giả: 39[6]
Trọng tài: Rohit Saggi (Na Uy)

Chung kết

Inter Club d'Escaldes Andorra0–1Iceland Víkingur Reykjavík
Chi tiết
  • Ingason  68'
Sân vận động Víkingsvöllur, Reykjavík
Khán giả: 925[7]
Trọng tài: Urs Schnyder (Thụy Sĩ)

Vòng loại thứ nhất

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 14 tháng 6 năm 2022.[8]

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 30 đội thi đấu ở vòng loại thứ nhất: 29 đội tham dự vào vòng đấu này và 1 đội thắng của vòng sơ loại. Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với đội thắng của vòng sơ loại mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA đã thành lập ba nhóm gồm 5 đội hạt giống và 5 đội không hạt giống phù hợp với các nguyên tắc do Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ đề ra. Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Hạt giống Không hạt giống Hạt giống Không hạt giống Hạt giống Không hạt giống
  • Montenegro Sutjeska Nikšić
  • Belarus Shakhtyor Soligorsk
  • Kazakhstan Tobol
  • Armenia Pyunik
  • Albania Tirana
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng sơ loại mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.

Tóm tắt

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 5 và 6 tháng 7, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 12 và 13 tháng 7 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch. Đội thua được chuyển qua vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Pyunik Armenia 2–2 (4–3 p) România CFR Cluj 0–0 2–2 (s.h.p.)
Maribor Slovenia 2–0[A] Belarus Shakhtyor Soligorsk 0–0 2–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria 3–0 Montenegro Sutjeska Nikšić 2–0 1–0
F91 Dudelange Luxembourg 3–1 Albania Tirana 1–0 2–1
Tobol Kazakhstan 1–5 Hungary Ferencváros 0–0 1–5
Malmö FF Thụy Điển 6–5 Iceland Víkingur Reykjavík 3–2 3–3
Ballkani Kosovo 1–2 Litva Žalgiris 1–1 0–1 (s.h.p.)
HJK Phần Lan 2–2 (5–4 p)[A] Latvia RFS 1–0 1–2 (s.h.p.)
Bodø/Glimt Na Uy 4–3 Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík 3–0 1–3
The New Saints Wales 1–2 Bắc Ireland Linfield 1–0 0–2 (s.h.p.)
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland 3–0 Malta Hibernians 3–0 0–0
Lech Poznań Ba Lan 2–5 Azerbaijan Qarabağ 1–0 1–5
Shkupi Bắc Macedonia 3–2 Gibraltar Lincoln Red Imps 3–0 0–2
Zrinjski Bosna và Hercegovina 0–1 Moldova Sheriff Tiraspol 0–0 0–1
Slovan Bratislava Slovakia 2–1 Gruzia Dinamo Batumi 0–0 2–1 (s.h.p.)

Ghi chú

  1. ^ a b Đội thua được bốc thăm để nhận suất đặc cách vào vòng loại thứ ba Europa Conference League.

Các trận đấu

Pyunik Armenia0–0România CFR Cluj
Chi tiết
Khán giả: 8.000[9]
Trọng tài: Bastian Dankert (Đức)
CFR Cluj România2–2 (s.h.p.)Armenia Pyunik
  • Adjei-Boateng  6'
  • Petrila  94'
Chi tiết
  • Gajić  89'119'
Loạt sút luân lưu
  • Dugandžić Phạt đền thành công
  • Petrila Phạt đền hỏng
  • Burcă Phạt đền thành công
  • Muhar Phạt đền thành công
  • Camora Phạt đền hỏng
3–4
  • Phạt đền thành công Cociuc
  • Phạt đền thành công Dashyan
  • Phạt đền thành công Harutyunyan
  • Phạt đền thành công Avagyan
Sân vận động Dr. Constantin Rădulescu, Cluj
Khán giả: 7.017[10]
Trọng tài: Michael Fabbri (Ý)

Tổng tỷ số 2–2. Pyunik thắng 4–3 trên chấm luân lưu.


Maribor Slovenia0–0Belarus Shakhtyor Soligorsk
Chi tiết
Sân vận động Ljudski vrt, Maribor
Khán giả: 6.450[11]
Trọng tài: Anastasios Papapetrou (Hy Lạp)
Shakhtyor Soligorsk Belarus0–2Slovenia Maribor
Chi tiết
  • Baturina  12'56'
Sân vận động Sakarya mới, Adapazarı, Thổ Nhĩ Kỳ[note 1]
Khán giả: 0[13][note 1]
Trọng tài: Enea Jorgji (Albania)

Maribor thắng với tổng tỷ số 2–0.


Ludogorets Razgrad Bulgaria2–0Montenegro Sutjeska Nikšić
  • Santana  74'
  • Tissera  90+1'
Chi tiết
Sân vận động Ludogorets, Razgrad
Khán giả: 3.963[14]
Trọng tài: Vitor Ferreira (Bồ Đào Nha)
Sutjeska Nikšić Montenegro0–1Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
  • Sotiriou  53'
Sân vận động DG, Podgorica
Khán giả: 1.000[15]
Trọng tài: Gergő Bogár (Hungary)

Ludogorets Razgrad thắng với tổng tỷ số 3–0.


F91 Dudelange Luxembourg1–0Albania Tirana
  • Nader  71'
Chi tiết
Sân vận động Jos Nosbaum, Dudelange
Khán giả: 1.555[16]
Trọng tài: Rohit Saggi (Na Uy)
Tirana Albania1–2Luxembourg F91 Dudelange
  • Xhixha  78'
Chi tiết
  • Bojic  49'
  • Sinani  61'
Khán giả: 6.000[17]
Trọng tài: César Soto Grado (Tây Ban Nha)

F91 Dudelange thắng với tổng tỷ số 3–1.


Tobol Kazakhstan0–0Hungary Ferencváros
Chi tiết
Sân vận động Trung tâm, Kostanay
Khán giả: 8.420[18]
Trọng tài: Dario Bel (Croatia)
Ferencváros Hungary5–1Kazakhstan Tobol
  • Traoré  4'17'
  • Laïdouni  21'
  • Bassey  74'90+1'
Chi tiết
  • Sergeyev  23'
Sân vận động Ferencváros, Budapest
Khán giả: 17.347[19]
Trọng tài: Krzysztof Jakubik (Ba Lan)

Ferencváros thắng với tổng tỷ số 5–1.


Malmö FF Thụy Điển3–2Iceland Víkingur Reykjavík
  • Olsson  16'
  • Toivonen  42'
  • Birmančević  84'
Chi tiết
  • Ingason  38'
  • Gudjónsson  90+3'
Sân vận động Eleda, Malmö
Khán giả: 11.830[20]
Trọng tài: Dumitri Muntean (Moldova)
Víkingur Reykjavík Iceland3–3Thụy Điển Malmö FF
  • K. Gunnarsson  15'75'
  • Hansen  56'
Chi tiết
  • Birmančević  34'
  • Beijmo  44'
  • Christiansen  47'
Sân vận động Víkingsvöllur, Reykjavík
Khán giả: 1.080[21]
Trọng tài: John Beaton (Scotland)

Malmö FF thắng với tổng tỷ số 6–5.


Ballkani Kosovo1–1Litva Žalgiris
  • Gripshi  15'
Chi tiết
  • Buff  25'
Khán giả: 4.000[22]
Trọng tài: Rob Harvey (Cộng hòa Ireland)
Žalgiris Litva1–0 (s.h.p.)Kosovo Ballkani
  • Oyewusi  97'
Chi tiết
Khán giả: 3.542[23]
Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy)

Žalgiris thắng với tổng tỷ số 2–1.


HJK Phần Lan1–0Latvia RFS
  • Martic  11'
Chi tiết
Sân vận động Bolt, Helsinki
Khán giả: 3.874[24]
Trọng tài: Juxhin Xhaja (Albania)
RFS Latvia2–1 (s.h.p.)Phần Lan HJK
  • Zjuzins  48'
  • Panić  56'
Chi tiết
  • Murilo  75'
Loạt sút luân lưu
  • Jagodinskis Phạt đền thành công
  • Šarić Phạt đền thành công
  • Panić Phạt đền hỏng
  • Lipušček Phạt đền thành công
  • Mareš Phạt đền thành công
4–5
  • Phạt đền thành công Väänänen
  • Phạt đền thành công Murilo
  • Phạt đền thành công Radulović
  • Phạt đền thành công Serrarens
  • Phạt đền thành công Terho
Sân vận động Slokas, Jūrmala
Khán giả: 1.631[25]
Trọng tài: David Fuxman (Israel)

Tổng tỷ số 2–2. HJK thắng 5–4 trên chấm luân lưu.


Bodø/Glimt Na Uy3–0Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík
Chi tiết
Sân vận động Aspmyra, Bodø
Khán giả: 4.227[26]
Trọng tài: Mohammed Al-Hakim (Thụy Điển)
KÍ Klaksvík Quần đảo Faroe3–1Na Uy Bodø/Glimt
Chi tiết
Sân vận động Við Djúpumýrar, Klaksvík
Khán giả: 883[28]
Trọng tài: Horatiu Fesnic (Romania)

Bodø/Glimt thắng với tổng tỷ số 4–3.


The New Saints Wales1–0Bắc Ireland Linfield
  • Brobbel  57'
Chi tiết
Sân vận động Park Hall, Oswestry
Khán giả: 1.034[29]
Trọng tài: Andrei Chivulete (Romania)
Linfield Bắc Ireland2–0 (s.h.p.)Wales The New Saints
  • Mulgrew  90+4'
  • Devine  95'
Chi tiết
Khán giả: 2.971[30]
Trọng tài: Duje Strukan (Croatia)

Linfield thắng với tổng tỷ số 2–1.


Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland3–0Malta Hibernians
  • Finn  25'
  • Watts  40'
  • Gaffney  78'
Chi tiết
Sân vận động Tallaght, Dublin
Khán giả: 7.019[31]
Trọng tài: Morten Krogh (Đan Mạch)
Hibernians Malta0–0Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
Chi tiết
Sân vận động Centenary, Ta' Qali
Khán giả: 979[32]
Trọng tài: Manfredas Lukjančukas (Litva)

Shamrock Rovers thắng với tổng tỷ số 3–0.


Lech Poznań Ba Lan1–0Azerbaijan Qarabağ
  • Ishak  41'
Chi tiết
Khán giả: 25.118[33]
Trọng tài: José Luis Munuera (Tây Ban Nha)
Qarabağ Azerbaijan5–1Ba Lan Lech Poznań
  • Kady  14'74'
  • Ozobić  42'
  • Medina  56'
  • Hüseynov  77'
Chi tiết
  • Velde  1'
Sân vận động Cộng hòa Tofiq Bahramov, Baku
Khán giả: 27.652[34]
Trọng tài: Andrew Madley (Anh)

Qarabağ thắng với tổng tỷ số 5–2.


Shkupi Bắc Macedonia3–0Gibraltar Lincoln Red Imps
  • Danfa  11'
  • Adetunji  29'
  • Wiseman  62' (l.n.)
Chi tiết
Khán giả: 2.500[35]
Trọng tài: Sebastian Gishamer (Áo)
Lincoln Red Imps Gibraltar2–0Bắc Macedonia Shkupi
  • Juanfri  32'
  • Casciaro  69'
Chi tiết
Khán giả: 896[36]
Trọng tài: Filip Glova (Slovakia)

Shkupi thắng với tổng tỷ số 3–2.


Zrinjski Bosna và Hercegovina0–0Moldova Sheriff Tiraspol
Chi tiết
Sân vận động Bijelim Brijegom, Mostar
Khán giả: 5.400[37]
Trọng tài: Fabio Maresca (Ý)
Sheriff Tiraspol Moldova1–0Bosna và Hercegovina Zrinjski
  • Savić  22' (l.n.)
Chi tiết
Khán giả: 4.242[38]
Trọng tài: Radu Petrescu (Romania)

Sheriff Tiraspol thắng với tổng tỷ số 1–0.


Slovan Bratislava Slovakia0–0Gruzia Dinamo Batumi
Chi tiết
Khán giả: 10.589[39]
Trọng tài: David Coote (Anh)
Dinamo Batumi Gruzia1–2 (s.h.p.)Slovakia Slovan Bratislava
  • Davitashvili  104'
Chi tiết
  • Barseghyan  115'
  • Weiss  120+3'
Sân vận động Batumi, Batumi
Khán giả: 20.022[40]
Trọng tài: António Nobre (Bồ Đào Nha)

Slovan Bratislava thắng với tổng tỷ số 2–1.

Vòng loại thứ hai

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 15 tháng 6 năm 2022.[41]

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 24 đội thi đấu ở vòng loại thứ hai. Họ được chia làm hai nhóm:

  • Nhóm các đội vô địch (20 đội): 5 đội tham dự vào vòng đấu này và 15 đội thắng của vòng loại thứ nhất.
  • Nhóm các đội không vô địch (4 đội): 4 đội tham dự vào vòng đấu này.

Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với các đội thắng của vòng loại thứ nhất mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất ở mỗi cặp đấu được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA đã thành lập ba nhóm cho việc bốc thăm Nhóm các đội vô địch phù hợp với các nguyên tắc do Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ đề ra: hai nhóm tạo ra 3 cặp đấu mỗi nhóm (Nhóm 1 và 2) và một nhóm với 4 cặp đấu (Nhóm 3). Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm các đội vô địch
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Hạt giống Không hạt giống Hạt giống Không hạt giống Hạt giống Không hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ nhất mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.
Nhóm các đội không vô địch
Hạt giống Không hạt giống
  • Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
  • Cộng hòa Síp AEK Larnaca

Tóm tắt

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 19 và 20 tháng 7, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 26 và 27 tháng 7 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ ba thuộc nhóm tương ứng của họ. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch được chuyển qua vòng loại thứ ba Europa League Nhóm các đội vô địch, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch được chuyển qua vòng loại thứ ba Europa League Nhóm chính.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch
Ferencváros Hungary 5–3 Slovakia Slovan Bratislava 1–2 4–1
Dinamo Zagreb Croatia 3–2 Bắc Macedonia Shkupi 2–2 1–0
Qarabağ Azerbaijan 5–4 Thụy Sĩ Zürich 3–2 2–2 (s.h.p.)
HJK Phần Lan 1–7 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 1–2 0–5
Linfield Bắc Ireland 1–8 Na Uy Bodø/Glimt 1–0 0–8
Žalgiris Litva 3–0 Thụy Điển Malmö FF 1–0 2–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria 4–2 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 3–0 1–2
Maribor Slovenia 0–1 Moldova Sheriff Tiraspol 0–0 0–1
Maccabi Haifa Israel 5–1 Hy Lạp Olympiacos 1–1 4–0
Pyunik Armenia 4–2 Luxembourg F91 Dudelange 0–1 4–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch
Midtjylland Đan Mạch 2–2 (4–3 p) Cộng hòa Síp AEK Larnaca 1–1 1–1 (s.h.p.)
Dynamo Kyiv Ukraina 2–1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 0–0 2–1 (s.h.p.)

Nhóm các đội vô địch

Ferencváros Hungary1–2Slovakia Slovan Bratislava
  • Zachariassen  70'
Chi tiết
  • Kashia  81'
  • Barseghyan  86'
Sân vận động Ferencváros, Budapest
Khán giả: 20.459[42]
Trọng tài: Ricardo de Burgos Bengoetxea (Tây Ban Nha)
Slovan Bratislava Slovakia1–4Hungary Ferencváros
  • De Marco  70'
Chi tiết
  • Boli  20'
  • Zachariassen  31'
  • Traoré  89'
  • Laïdouni  90+5'
Khán giả: 21.500[43]
Trọng tài: Marco Di Bello (Ý)

Ferencváros thắng với tổng tỷ số 5–3.


Dinamo Zagreb Croatia2–2Bắc Macedonia Shkupi
Chi tiết
  • Queven  25'
  • Cephas  89'
Khán giả: 7.912[44]
Trọng tài: Radu Petrescu (Romania)
Shkupi Bắc Macedonia0–1Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
  • Ademi  47'
Khán giả: 12.500[45]
Trọng tài: Jakob Kehlet (Đan Mạch)

Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 3–2.


Qarabağ Azerbaijan3–2Thụy Sĩ Zürich
  • Kady  17'
  • Wadji  36'66'
Chi tiết
  • Kamberi  65'
  • Kryeziu  85' (ph.đ.)
Sân vận động Cộng hòa Tofiq Bahramov, Baku
Khán giả: 30.782[46]
Trọng tài: Irfan Peljto (Bosnia và Herzegovina)
Zürich Thụy Sĩ2–2 (s.h.p.)Azerbaijan Qarabağ
  • Medvedev  4' (l.n.)
  • Santini  90+6'
Chi tiết
  • Kady  56'
  • Owusu  98'
Khán giả: 10.237[47]
Trọng tài: Allard Lindhout (Hà Lan)

Qarabağ thắng với tổng tỷ số 5–4.


HJK Phần Lan1–2Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
  • Radulović  50'
Chi tiết
  • Chorý  6' (ph.đ.)
  • Kopic  57'
Sân vận động Bolt, Helsinki
Khán giả: 5.236[48]
Trọng tài: Nikola Dabanović (Montenegro)
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc5–0Phần Lan HJK
  • Pernica  11'
  • Sýkora  21'73'
  • Hejda  31'
  • Kliment  84'
Chi tiết
Sân vận động Doosan, Plzeň
Khán giả: 10.810[49]
Trọng tài: Aleksandar Stavrev (Bắc Macedonia)

Viktoria Plzeň thắng với tổng tỷ số 7–1.


Linfield Bắc Ireland1–0Na Uy Bodø/Glimt
  • Millar  83'
Chi tiết
Khán giả: 3.168[50]
Trọng tài: Andris Treimanis (Latvia)
Bodø/Glimt Na Uy8–0Bắc Ireland Linfield
  • Vetlesen  7'
  • Boniface  21' (ph.đ.)
  • Pellegrino  25'54' (ph.đ.)
  • Saltnes  29'
  • Espejord  52'88'
  • Sampsted  73'
Chi tiết
Sân vận động Aspmyra, Bodø
Khán giả: 5.110[51]
Trọng tài: Roi Reinshreiber (Israel)

Bodø/Glimt thắng với tổng tỷ số 8–1.


Žalgiris Litva1–0Thụy Điển Malmö FF
  • Ourega  49'
Chi tiết
Khán giả: 4.918[52]
Trọng tài: Georgi Kabakov (Bulgaria)
Malmö FF Thụy Điển0–2Litva Žalgiris
Chi tiết
  • Oyewusi  34'
  • Oliveira  52'
Sân vận động Eleda, Malmö
Khán giả: 17.234[53]
Trọng tài: Kristo Tohver (Estonia)

Žalgiris thắng với tổng tỷ số 3–0.


Ludogorets Razgrad Bulgaria3–0Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
  • Sotiriou  26'35'
  • Igor Thiago  90+4'
Chi tiết
Sân vận động Ludogorets, Razgrad
Khán giả: 4.983[54]
Trọng tài: João Pinheiro (Bồ Đào Nha)
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland2–1Bulgaria Ludogorets Razgrad
  • Greene  21'
  • Emakhu  88'
Chi tiết
  • Cauly  90+1'
Sân vận động Tallaght, Dublin
Khán giả: 6.322[55]
Trọng tài: Fabio Maresca (Ý)

Ludogorets Razgrad thắng với tổng tỷ số 4–2.


Maribor Slovenia0–0Moldova Sheriff Tiraspol
Chi tiết
Sân vận động Ljudski vrt, Maribor
Khán giả: 7.150[56]
Trọng tài: Harald Lechner (Áo)
Sheriff Tiraspol Moldova1–0Slovenia Maribor
  • Yansané  88'
Chi tiết
Khán giả: 6.738[57]
Trọng tài: Tamás Bognár (Hungary)

Sheriff Tiraspol thắng với tổng tỷ số 1–0.


Maccabi Haifa Israel1–1Hy Lạp Olympiacos
  • Haziza  90+2'
Chi tiết
  • Zinckernagel  7'
Khán giả: 29.654[58]
Trọng tài: Sascha Stegemann (Đức)
Olympiacos Hy Lạp0–4Israel Maccabi Haifa
Chi tiết
  • Chery  5'
  • Pierrot  61'65'
  • Abu Fani  87'
Khán giả: 21.705[59]
Trọng tài: Daniel Stefański (Ba Lan)

Maccabi Haifa thắng với tổng tỷ số 5–1.


Pyunik Armenia0–1Luxembourg F91 Dudelange
Chi tiết
  • Hadji  72' (ph.đ.)
F91 Dudelange Luxembourg1–4Armenia Pyunik
  • Hassan  21'
Chi tiết
  • Juninho  24'
  • Juričić  54'85'
  • Otubanjo  76'
Sân vận động Jos Nosbaum, Dudelange
Khán giả: 1.495[61]
Trọng tài: José Luis Munuera (Tây Ban Nha)

Pyunik thắng với tổng tỷ số 4–2.

Nhóm các đội không vô địch

Midtjylland Đan Mạch1–1Cộng hòa Síp AEK Larnaca
  • Sviatchenko  84'
Chi tiết
  • Gyurcsó  81'
Sân vận động MCH, Herning
Khán giả: 7.008[62]
Trọng tài: Novak Simović (Serbia)
AEK Larnaca Cộng hòa Síp1–1 (s.h.p.)Đan Mạch Midtjylland
  • Olatunji  9'
Chi tiết
  • Dalsgaard  12'
Loạt sút luân lưu
  • Altman Phạt đền hỏng
  • Miličević Phạt đền thành công
  • Romo Phạt đền thành công
  • Gama Phạt đền thành công
  • Gustavo Phạt đền hỏng
3–4
  • Phạt đền thành công Dreyer
  • Phạt đền thành công Sisto
  • Phạt đền thành công Sørensen
  • Phạt đền thành công Dyhr
  • Phạt đền hỏng Kaba
Sân vận động AEK – Georgios Karapatakis, Larnaca
Khán giả: 6.163[63]
Trọng tài: István Vad (Hungary)

Tổng tỷ số 2–2. Midtjylland thắng 4–3 trên chấm luân lưu.


Dynamo Kyiv Ukraina0–0Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
Chi tiết
Khán giả: 11.603[65]
Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển)
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ1–2 (s.h.p.)Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết
  • Buyalskyi  57'
  • Karavayev  114'
Khán giả: 40.000[66]
Trọng tài: Massimiliano Irrati (Ý)

Dynamo Kyiv thắng với tổng tỷ số 2–1.

Vòng loại thứ ba

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 20 đội thi đấu ở vòng loại thứ ba. Họ được chia làm hai nhóm:

  • Nhóm các đội vô địch (12 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 10 đội thắng của vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch).
  • Nhóm các đội không vô địch (8 đội): 6 đội tham dự vào vòng đấu này và 2 đội thắng của vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch).

Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với các đội thắng của vòng loại thứ hai mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất ở mỗi cặp đấu được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA đã thành lập hai nhóm gồm 3 đội hạt giống và 3 đội không hạt giống phù hợp với các nguyên tắc do Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ đề ra.[67] Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm các đội vô địch
Nhóm 1 Nhóm 2
Hạt giống Không hạt giống Hạt giống Không hạt giống
Nhóm các đội không vô địch
Hạt giống Không hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ hai mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.

Tóm tắt

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 2 và 3 tháng 8, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 9 tháng 8 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng play-off thuộc nhóm tương ứng của họ. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch được chuyển qua vòng play-off Europa League, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch được chuyển qua vòng bảng Europa League.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch
Maccabi Haifa Israel 4–2 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 4–0 0–2
Qarabağ Azerbaijan 4–2 Hungary Ferencváros 1–1 3–1
Ludogorets Razgrad Bulgaria 3–6 Croatia Dinamo Zagreb 1–2 2–4
Sheriff Tiraspol Moldova 2–4 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 1–2 1–2
Bodø/Glimt Na Uy 6–1 Litva Žalgiris 5–0 1–1
Red Star Belgrade Serbia 7–0 Armenia Pyunik 5–0 2–0
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch
Monaco Pháp 3–4 Hà Lan PSV Eindhoven 1–1 2–3 (s.h.p.)
Dynamo Kyiv Ukraina 3–1 Áo Sturm Graz 1–0 2–1 (s.h.p.)
Union Saint-Gilloise Bỉ 2–3 Scotland Rangers 2–0 0–3
Benfica Bồ Đào Nha 7–2 Đan Mạch Midtjylland 4–1 3–1

Nhóm các đội vô địch

Maccabi Haifa Israel4–0Cộng hòa Síp Apollon Limassol
Chi tiết
Khán giả: 30.000[68]
Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý)
Apollon Limassol Cộng hòa Síp2–0Israel Maccabi Haifa
  • Ongenda  19'
  • Coll  27'
Chi tiết
Khán giả: 3.936[69]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Maccabi Haifa thắng với tổng tỷ số 4–2.


Qarabağ Azerbaijan1–1Hungary Ferencváros
  • Owusu  34'
Chi tiết
  • Boli  17'
Sân vận động Cộng hòa Tofiq Bahramov, Baku
Khán giả: 31.200[70]
Trọng tài: Andreas Ekberg (Thụy Điển)
Ferencváros Hungary1–3Azerbaijan Qarabağ
  • Traoré  86'
Chi tiết
  • Zoubir  7'
  • Wadji  54'78'
Sân vận động Ferencváros, Budapest
Khán giả: 18.875[71]
Trọng tài: Carlos del Cerro Grande (Tây Ban Nha)

Qarabağ thắng với tổng tỷ số 4–2.


Ludogorets Razgrad Bulgaria1–2Croatia Dinamo Zagreb
  • Tekpetey  22'
Chi tiết
  • Perić  6'
  • Padt  9' (l.n.)
Sân vận động Ludogorets, Razgrad
Khán giả: 7.505[72]
Dinamo Zagreb Croatia4–2Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
  • Despodov  45+4'49' (ph.đ.)
Khán giả: 13.658[73]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)

Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 6–3.


Sheriff Tiraspol Moldova1–2Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
  • Akanbi  36' (ph.đ.)
Chi tiết
  • Chorý  41' (ph.đ.)
  • Bucha  55'
Khán giả: 8.153[74]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc2–1Moldova Sheriff Tiraspol
  • Kliment  10'
  • Mosquera  62'
Chi tiết
  • Akanbi  47' (ph.đ.)
Sân vận động Doosan, Plzeň
Khán giả: 10.770[75]
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)

Viktoria Plzeň thắng với tổng tỷ số 4–2.


Bodø/Glimt Na Uy5–0Litva Žalgiris
  • Vetlesen  33' (ph.đ.)
  • Pellegrino  36'
  • Salvesen  58'
  • Høibråten  61'
  • Espejord  90+3'
Chi tiết
Sân vận động Aspmyra, Bodø
Khán giả: 6.117[76]
Trọng tài: István Vad (Hungary)
Žalgiris Litva1–1Na Uy Bodø/Glimt
  • Kyeremeh  39'
Chi tiết
  • Mugisha  51'
Khán giả: 4.629[77]
Trọng tài: Sandro Schärer (Thụy Sĩ)

Bodø/Glimt thắng với tổng tỷ số 6–1.


Red Star Belgrade Serbia5–0Armenia Pyunik
  • Bukari  29'44'70'
  • Kangwa  33'
  • Mitrović  77'
Chi tiết
Khán giả: 40.456[78]
Trọng tài: Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)
Pyunik Armenia0–2Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
  • Kanga  44' (ph.đ.)
  • Pavkov  60'
Khán giả: 6.000[79]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Red Star Belgrade thắng với tổng tỷ số 7–0.

Nhóm các đội không vô địch

Monaco Pháp1–1Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
Khán giả: 10.802[80]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)
PSV Eindhoven Hà Lan3–2 (s.h.p.)Pháp Monaco
Chi tiết
Khán giả: 35.000[81]
Trọng tài: Jesús Gil Manzano (Tây Ban Nha)

PSV Eindhoven thắng với tổng tỷ số 4–3.


Dynamo Kyiv Ukraina1–0Áo Sturm Graz
  • Karavaev  28'
Chi tiết
Khán giả: 6.092[82]
Trọng tài: François Letexier (Pháp)
Sturm Graz Áo1–2 (s.h.p.)Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết
Sân vận động Liebenauer, Graz
Khán giả: 14.007[83]
Trọng tài: Ivan Kružliak (Slovakia)

Dynamo Kyiv thắng với tổng tỷ số 3–1.


Union Saint-Gilloise Bỉ2–0Scotland Rangers
  • Teuma  27'
  • Vanzeir  76' (ph.đ.)
Chi tiết
Khán giả: 1.100[84]
Trọng tài: Irfan Peljto (Bosnia và Herzegovina)
Rangers Scotland3–0Bỉ Union Saint-Gilloise
  • Tavernier  45' (ph.đ.)
  • Čolak  58'
  • Tillman  79'
Chi tiết
Sân vận động Ibrox, Glasgow
Khán giả: 48.454[85]
Trọng tài: Anastasios Sidiropoulos (Hy Lạp)

Rangers thắng với tổng tỷ số 3–2.


Benfica Bồ Đào Nha4–1Đan Mạch Midtjylland
  • Ramos  17'33'61'
  • Fernández  40'
Chi tiết
  • Sisto  78' (ph.đ.)
Sân vận động Ánh sáng, Lisbon
Khán giả: 53.346[86]
Trọng tài: Alejandro Hernández Hernández (Tây Ban Nha)
Midtjylland Đan Mạch1–3Bồ Đào Nha Benfica
  • Sisto  63'
Chi tiết
  • Fernández  23'
  • Araújo  56'
  • Gonçalves  88'
Sân vận động Randers, Randers[note 4]
Khán giả: 5.111[88]
Trọng tài: Srđan Jovanović (Serbia)

Benfica thắng với tổng tỷ số 7–2.

Vòng play-off

Lễ bốc thăm cho vòng play-off được tổ chức vào ngày 2 tháng 8 năm 2022.[89]

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 12 đội thi đấu ở vòng play-off. Họ được chia làm hai nhóm:

  • Nhóm các đội vô địch (8 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 6 đội thắng của vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch).
  • Nhóm các đội không vô địch (4 đội): 4 đội thắng của vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch).

Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với các đội thắng của vòng loại thứ ba mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất được sử dụng. Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm các đội vô địch
Hạt giống Không hạt giống
Nhóm các đội không vô địch
Hạt giống Không hạt giống
GHi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ ba mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.

Tóm tắt

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 8, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 23 và 24 tháng 8 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng bảng. Đội thua được chuyển qua vòng bảng Europa League.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch
Qarabağ Azerbaijan 1–2 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 0–0 1–2
Bodø/Glimt Na Uy 2–4 Croatia Dinamo Zagreb 1–0 1–4 (s.h.p.)
Maccabi Haifa Israel 5–4 Serbia Red Star Belgrade 3–2 2–2
Copenhagen Đan Mạch 2–1 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor 2–1 0–0
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch
Dynamo Kyiv Ukraina 0–5 Bồ Đào Nha Benfica 0–2 0–3
Rangers Scotland 3–2 Hà Lan PSV Eindhoven 2–2 1–0

Nhóm các đội vô địch

Qarabağ Azerbaijan0–0Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
Chi tiết
Sân vận động Cộng hòa Tofiq Bahramov, Baku
Khán giả: 31.150[90]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc2–1Azerbaijan Qarabağ
  • Kopic  58'
  • Kliment  73'
Chi tiết
  • Ozobić  38'
Sân vận động Doosan, Plzeň
Khán giả: 10.963[91]
Trọng tài: Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)

Viktoria Plzeň thắng với tổng tỷ số 2–1.


Bodø/Glimt Na Uy1–0Croatia Dinamo Zagreb
  • Pellegrino  37'
Chi tiết
Sân vận động Aspmyra, Bodø
Khán giả: 7.762[92]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)
Dinamo Zagreb Croatia4–1 (s.h.p.)Na Uy Bodø/Glimt
Chi tiết
  • Grønbæk  70'

Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 4–2.


Maccabi Haifa Israel3–2Serbia Red Star Belgrade
  • Pierrot  18'51'
  • Chery  61'
Chi tiết
  • Pešić  27'
  • Kanga  39'
Khán giả: 29.132[94]
Trọng tài: Carlos del Cerro Grande (Tây Ban Nha)
Red Star Belgrade Serbia2–2Israel Maccabi Haifa
  • Pešić  27'
  • Ivanić  43'
Chi tiết
Khán giả: 47.731[95]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Maccabi Haifa thắng với tổng tỷ số 5–4.


Copenhagen Đan Mạch2–1Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
  • Claesson  9'
  • Lerager  48'
Chi tiết
  • Bakasetas  79'
Khán giả: 27.520[96]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Trabzonspor Thổ Nhĩ Kỳ0–0Đan Mạch Copenhagen
Chi tiết
Khu liên hợp thể thao Şenol Güneş, Trabzon
Khán giả: 36.128[97]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)

Copenhagen thắng với tổng tỷ số 2–1.

Nhóm các đội không vô địch

Dynamo Kyiv Ukraina0–2Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết
  • Gilberto  9'
  • Ramos  37'
Khán giả: 16.450[98]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Benfica Bồ Đào Nha3–0Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết
Sân vận động Ánh sáng, Lisbon
Khán giả: 58.705[99]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Benfica thắng với tổng tỷ số 5–0.


Rangers Scotland2–2Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
  • Sangaré  37'
  • Obispo  78'
Sân vận động Ibrox, Glasgow
Khán giả: 49.097[100]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
PSV Eindhoven Hà Lan0–1Scotland Rangers
Chi tiết
  • Čolak  60'
Khán giả: 34.893[101]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Rangers thắng với tổng tỷ số 3–2.

Ghi chú

  1. ^ a b Do sự tham gia của Belarus trong cuộc xâm lược của Nga vào Ukraina, các đội bóng Belarus được yêu cầu phải thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại các địa điểm trung lập và đằng sau những cánh cửa đóng kín cho đến khi có thông báo mới.[12]
  2. ^ Trận đấu giữa KÍ Klaksvík và Bodø/Glimt, ban đầu được lên lịch vào ngày 12 tháng 7 năm 2022, lúc 20:00 (19:00 WEST), dược dời lại sang ngày hôm sau, lúc 19:00 (18:00 WEST), do chuyến bay của Bodo/Glimt đến Quần đảo Faroe đến muộn do điều kiện thời tiết.[27]
  3. ^ a b c Do cuộc xâm lược của Nga vào Ukraina, các đội bóng Ukraina được yêu cầu thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại các địa điểm trung lập cho đến khi có thông báo mới.[64]
  4. ^ Midtjylland thi đấu trận đấu sân nhà vòng loại thứ ba của họ tại Sân vận động Randers ở Randers do sân vận động thường xuyên của họ, Sân vận động MCH ở Herning được sử dụng cho Giải vô địch cưỡi ngựa thế giới 2022.[87]

Tham khảo

  1. ^ a b “International match calendar and access list for 2022/23”. UEFA Circular Letter. Union of European Football Associations (51/2021). 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ “Regulations of the UEFA Champions League, 2022/23 Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ a b c d e f g h i j k l m n “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 26 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2022.
  4. ^ “Abolition of the away goals rule in all UEFA club competitions”. UEFA.com. 24 tháng 6 năm 2021.
  5. ^ “FCI Levadia vs. Víkingur Reykjavík” (JSON). Union of European Football Associations. 21 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2022.
  6. ^ “La Fiorita vs. Inter Club d'Escaldes” (JSON). Union of European Football Associations. 21 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2022.
  7. ^ “Inter Club d'Escaldes vs. Víkingur Reykjavík” (JSON). Union of European Football Associations. 24 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2022.
  8. ^ UEFA.com (14 tháng 6 năm 2022). “UEFA Champions League first qualifying round draw”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2022.
  9. ^ “Pyunik vs. CFR Cluj” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  10. ^ “CFR Cluj vs. Pyunik” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  11. ^ “Maribor vs. Shakhtyor Soligorsk” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  12. ^ “Belarus teams to play on neutral ground in UEFA competitions”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
  13. ^ “Shakhtyor Soligorsk vs. Maribor” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  14. ^ “Ludogorets Razgrad vs. Sutjeska Nikšić” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  15. ^ “Sutjeska Nikšić vs. Ludogorets Razgrad” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  16. ^ “F91 Dudelange vs. Tirana” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  17. ^ “Tirana vs. F91 Dudelange” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  18. ^ “Tobol vs. Ferencváros” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  19. ^ “Ferencváros vs. Tobol” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  20. ^ “Malmö FF vs. Víkingur Reykjavík” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  21. ^ “Víkingur Reykjavík vs. Malmö FF” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  22. ^ “Ballkani vs. Žalgiris” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  23. ^ “Žalgiris vs. Ballkani” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  24. ^ “HJK vs. RFS” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  25. ^ “RFS vs. HJK” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  26. ^ “Bodø/Glimt vs. KÍ Klaksvík” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  27. ^ “Dysturin er útsettur til í annaðkvøld”. ki.fo. Klaksvíkar Ítróttarfelag. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  28. ^ “KÍ Klaksvík vs. Bodø/Glimt” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  29. ^ “The New Saints vs. Linfield” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  30. ^ “Linfield vs. The New Saints” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  31. ^ “Shamrock Rovers vs. Hibernians” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  32. ^ “Hibernians vs. Shamrock Rovers” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  33. ^ “Lech Poznań vs. Qarabağ” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  34. ^ “Qarabağ vs. Lech Poznań” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  35. ^ “Shkupi vs. Lincoln Red Imps” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  36. ^ “Lincoln Red Imps vs. Shkupi” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  37. ^ “Zrinjski vs. Sheriff Tiraspol” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  38. ^ “Sheriff Tiraspol vs. Zrinjski” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  39. ^ “Slovan Bratislava vs. Dinamo Batumi” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  40. ^ “Dinamo Batumi vs. Slovan Bratislava” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  41. ^ UEFA.com (15 tháng 6 năm 2022). “UEFA Champions League second qualifying round draw”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.
  42. ^ “Ferencváros vs. Slovan Bratislava” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  43. ^ “Slovan Bratislava vs. Ferencváros” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  44. ^ “Dinamo Zagreb vs. Shkupi” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  45. ^ “Shkupi vs. Dinamo Zagreb” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  46. ^ “Qarabağ vs. Zürich” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  47. ^ “Zürich vs. Qarabağ” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  48. ^ “HJK vs. Viktoria Plzeň” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  49. ^ “Viktoria Plzeň vs. HJK” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  50. ^ “Linfield vs. Bodø/Glimt” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  51. ^ “Bodø/Glimt vs. Linfield” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  52. ^ “Žalgiris vs. Malmö FF” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  53. ^ “Malmö FF vs. Žalgiris” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  54. ^ “Ludogorets Razgrad vs. Shamrock Rovers” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  55. ^ “Shamrock Rovers vs. Ludogorets Razgrad” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  56. ^ “Maribor vs. Sheriff Tiraspol” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  57. ^ “Sheriff Tiraspol vs. Maribor” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  58. ^ “Maccabi Haifa vs. Olympiacos” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  59. ^ “Olympiacos vs. Maccabi Haifa” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  60. ^ “Pyunik vs. F91 Dudelange” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  61. ^ “F91 Dudelange vs. Pyunik” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  62. ^ “Midtjylland vs. AEK Larnaca” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  63. ^ “AEK Larnaca vs. Midtjylland” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  64. ^ “Decisions from today's extraordinary UEFA Executive Committee meeting”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 25 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2022.
  65. ^ “Dynamo Kyiv vs. Fenerbahçe” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  66. ^ “Fenerbahçe vs. Dynamo Kyiv” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  67. ^ “UEFA Champions League third qualifying round draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 15 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
  68. ^ “Maccabi Haifa vs. Apollon Limassol” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  69. ^ “Apollon Limassol vs. Maccabi Haifa” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  70. ^ “Qarabağ vs. Ferencváros” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  71. ^ “Ferencváros vs. Qarabağ” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  72. ^ “Ludogorets Razgrad vs. AEK Dinamo Zagreb” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  73. ^ “Dinamo Zagreb vs. Ludogorets Razgrad” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  74. ^ “Sheriff Tiraspol vs. Viktoria Plzeň” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  75. ^ “Viktoria Plzeň vs. Sheriff Tiraspol” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  76. ^ “Bodø/Glimt vs. Žalgiris” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  77. ^ “Žalgiris vs. Bodø/Glimt” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  78. ^ “Red Star Belgrade vs. Pyunik” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  79. ^ “Pyunik vs. Red Star Belgrade” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  80. ^ “Monaco vs. PSV Eindhoven” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  81. ^ “PSV Eindhoven vs. Monaco” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  82. ^ “Dynamo Kyiv vs. Sturm Graz” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  83. ^ “Sturm Graz vs. Dynamo Kyiv” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  84. ^ “Union Saint-Gilloise vs. Rangers” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  85. ^ “Rangers vs. Union Saint-Gilloise” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  86. ^ “Benfica vs. Midtjylland” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  87. ^ “Sæsonkort og Billetflex kan trække billet til Benfica-kampen” [Season ticket holders and Billetflexers can draw tickets for the Benfica match] (bằng tiếng Đan Mạch). FC Midtjylland. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  88. ^ “Midtjylland vs. Benfica” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  89. ^ “UEFA Champions League play-off round draw”. UEFA.com. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  90. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Qarabağ v Viktoria Plzeň” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2022.
  91. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Viktoria Plzeň v Qarabağ” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  92. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Bodø/Glimt v Dinamo Zagreb” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
  93. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Dinamo Zagreb v Bodø/Glimt” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
  94. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Maccabi Haifa v Red Star Belgrade” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2022.
  95. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Red Star Belgrade v Maccabi Haifa” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  96. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Copenhagen v Trabzonspor” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
  97. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Trabzonspor v Copenhagen” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
  98. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Dynamo Kyiv v Benfica” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2022.
  99. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Benfica v Dynamo Kyiv” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  100. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Rangers v PSV Eindhoven” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
  101. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – PSV Eindhoven v Rangers” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.