PSV Eindhoven

PSV
PSV Eindhoven.png
Tên đầy đủPhilips Sport Vereniging NV
Biệt danhBoeren (Peasants/Farmers)
Lampen (Lightbulbs)
Rood-witten (Red and whites)
Tên ngắn gọnPSV
Thành lập31 tháng 8 năm 1913; 109 năm trước (1913-08-31)
SânSân vận động Philips
Sức chứa35.000[1]
Tổng giám đốcToon Gerbrands
Chủ tịch điều hànhJan Albers
Huấn luyện viên trưởngRuud van Nistelrooy
Giải đấuEredivisie
2021–22Eredivisie, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Philips Sport Vereniging (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈfilɪps ˌspɔrt fəˈreːnəɣɪŋ]; tiếng Anh: Philips Sports Union), viết tắt là PSV và được biết đến trên thế giới với tên gọi PSV Eindhoven [ˌpeːjɛsˈfeː ˈɛintɦoːvə(n)], là một câu lạc bộ thể thao đến từ Eindhoven, Hà Lan đang chơi ở Eredivisie, hạng đấu cao nhất của bóng đá Hà Lan. Họ được biết đến nhiều nhất với câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở giải Eredivisie kể từ khi giải được thành lập vào năm 1956. Cùng với Ajax và Feyenoord, PSV là một trong ba ông lớn thống trị giải Eredivisie.

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1913 với tư cách là đội bóng dành cho các nhân viên công ty Philips. Lịch sử của PSV bao gồm hai kỷ nguyên vàng xoay quanh chức vô địch Cúp UEFA vào năm 1978 và chức vô địch Cúp C1 châu Âu 1987-88 như một phần của cú ăn ba mùa giải vào năm 1988. Đội bóng đã vô địch Eredivisie 24 lần, Cúp KNVB 10 lần và Johan Cruyff Shield 10 lần. Trong suốt những năm qua, PSV gây dựng chính mình như là bước đệm dành cho những cầu thủ đẳng cấp thế giới trong tương lai như Ruud Gullit, Ronald Koeman, Romário, Ronaldo, Phillip Cocu, Jaap Stam, Park Ji-sung, Ruud van Nistelrooy, và Arjen Robben.

Thành tích

  • Vô địch Hà Lan: 24
    • 1929, 1935, 1951, 1963, 1975, 1976, 1978, 1986, 1987, 1988
    • 1989, 1991, 1992, 1997, 2000, 2001, 2003, 2005, 2006, 2007
    • 2008, 2015, 2016, 2018
  • Cúp Quốc gia Hà Lan: 10
    • 1950, 1974, 1976, 1988, 1989, 1990, 1996, 2005, 2012, 2022
  • Siêu cúp Hà Lan: 11 (Kỉ lục của Hà Lan)
    • 1992, 1996, 1997, 1998, 2000, 2001, 2003, 2008, 2012, 2015, 2016
  • Coppacampioni.png UEFA Champions League/Cúp C1: 1
    • 1988
  • UEFA Cup (adjusted).png Cúp UEFA/Cúp C3: 1
    • 1978
  • Peace Cup: 1
    • 2003

Cầu thủ hiện tại

Đội hình đội một

Tính đến ngày 22 tháng 7 năm 2022[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Argentina Walter Benítez
2 HV Hà Lan Ki-Jana Hoever (cho mượn từ Wolverhampton)
3 HV Hà Lan Jordan Teze
4 HV Hà Lan Armando Obispo
5 HV Brasil André Ramalho (đội phó thứ 3)
6 TV Bờ Biển Ngà Ibrahim Sangaré
7 TV Hà Lan Xavi Simons
8 TV Hà Lan Marco van Ginkel (đội trưởng)
9 Hà Lan Luuk de Jong
10 TV Anh Noni Madueke
11 Hà Lan Cody Gakpo (đội phó)
15 TV México Érick Gutiérrez
16 TM Hà Lan Joël Drommel
17 TV Brasil Mauro Júnior
18 HV Pháp Olivier Boscagli
20 TV Hà Lan Guus Til
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TM Bỉ Maxime Delanghe
23 TV Hà Lan Joey Veerman
24 TM Hà Lan Boy Waterman
25 Brasil Carlos Vinícius (cho mượn từ Benfica)
26 HV Hà Lan Derrick Luckassen
27 Bỉ Johan Bakayoko
28 TV Maroc Ismael Saibari
29 HV Áo Phillipp Mwene
31 HV Đức Philipp Max
32 Bỉ Yorbe Vertessen
33 Brasil Sávio (cho mượn từ Troyes)
35 HV Na Uy Fredrik Oppegård
37 TV Hoa Kỳ Richard Ledezma
41 TM Bỉ Kjell Peersman
HV Anh Jarrad Branthwaite (cho mượn từ Everton)

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Đức Timo Baumgartl (tại Union Berlin đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
Bồ Đào Nha Bruma (tại Fenerbahçe đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Argentina Maximiliano Romero (tại Racing đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)

Tham khảo

  1. ^ [1]
  2. ^ “PSV-selectie 2019-2020”. PSV.nl. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài

  • Official clubsite of PSV (tiếng Hà Lan) / (tiếng Anh) / (tiếng Tây Ban Nha)
  • Official Supportersclub (tiếng Anh) / (tiếng Hà Lan)

Bản mẫu:PSV Eindhoven

  • x
  • t
  • s
Eredivisie
Câu lạc bộ 2018-19
  • ADO Den Haag
  • Ajax
  • AZ
  • Emmen
  • Excelsior
  • Feyenoord
  • Fortuna Sittard
  • De Graafschap
  • Groningen
  • Heerenveen
  • Heracles
  • NAC
  • PEC Zwolle
  • PSV
  • Utrecht
  • Vitesse
  • VVV
  • Willem II
Sân vận động
  • Abe Lenstra Stadion
  • AFAS Stadion
  • Euroborg
  • Fortuna Sittard Stadion
  • Galgenwaard
  • GelreDome
  • IJsseldeltastadion
  • JenS Vesting
  • Johan Cruyff Arena
  • De Koel
  • Koning Willem II Stadion
  • De Kuip
  • Kyocera Stadion
  • Sân vận động Philips
  • Polman Stadion
  • Rat Verlegh Stadion
  • De Vijverberg
  • Woudestein
Các đội từng tham dự
  • Alkmaar '54
  • FC Amsterdam
  • Blauw-Wit Amsterdam
  • Cambuur
  • FC Den Bosch
  • FC Dordrecht
  • DOS
  • DS '79
  • DWS
  • FC Eindhoven
  • Elinkwijk
  • SC Enschede
  • Fortuna '54
  • Fortuna Sittard
  • Go Ahead Eagles
  • GVAV
  • Haarlem
  • Helmond Sport
  • MVV
  • N.E.C.
  • NOAD
  • RBC
  • RKC
  • Roda JC
  • SHS
  • Sittardia
  • Sparta
  • SVV
  • Telstar
  • FC Twente
  • SC Veendam
  • FC Volendam
  • De Volewijckers
  • FC Wageningen
  • XerxesDZB
Thông tin giải đấu
  • Vô địch
  • Cầu thủ
  • Huấn luyện viên
  • Derby
  • Eredivisie Live
Giải thưởng
Giải đấu khác
  • Hệ thống giải
  • Eerste Divisie
  • Tweede Divisie
  • Derde Divisie
  • Hoofdklasse
  • Cúp KNVB
  • Cúp Johan Cruijff
  • Eredivisie của nữ
  • UEFA Champions League
  • UEFA Europa League
Mùa giải Giải VĐQG cũ
  • 1888-89
  • 1889-90
  • 1890-91
  • 1891-92
  • 1892-93
  • 1893-94
  • 1894-95
  • 1895-96
  • 1896-97
  • 1897-98
  • 1898-99
  • 1899-00
  • 1900-01
  • 1901-02
  • 1902-03
  • 1903-04
  • 1904-05
  • 1905-06
  • 1906-07
  • 1907-08
  • 1908-09
  • 1909-10
  • 1910-11
  • 1911-12
  • 1912-13
  • 1913-14
  • 1914-15
  • 1915-16
  • 1916-17
  • 1917-18
  • 1918-19
  • 1919-20
  • 1920-21
  • 1921-22
  • 1922-23
  • 1923-24
  • 1924-25
  • 1925-26
  • 1926-27
  • 1927-28
  • 1928-29
  • 1929-30
  • 1930-31
  • 1931-32
  • 1932-33
  • 1933-34
  • 1934-35
  • 1935-36
  • 1936-37
  • 1937-38
  • 1938-39
  • 1939-40
  • 1940-41
  • 1941-42
  • 1942-43
  • 1943-44
  • 1945-46
  • 1946-47
  • 1947-48
  • 1948-49
  • 1949-50
  • 1950-51
  • 1951-52
  • 1952-53
  • 1953-54
  • 1954-55
  • 1955-56
Mùa giải Eredivisie
  • 1956-57
  • 1957-58
  • 1958-59
  • 1959-60
  • 1960-61
  • 1961-62
  • 1962-63
  • 1963-64
  • 1964-65
  • 1965-66
  • 1966-67
  • 1967-68
  • 1968-69
  • 1969-70
  • 1970-71
  • 1971-72
  • 1972-73
  • 1973-74
  • 1974-75
  • 1975-76
  • 1976-77
  • 1977-78
  • 1978-79
  • 1979-80
  • 1980-81
  • 1981-82
  • 1982-83
  • 1983-84
  • 1984-85
  • 1985-86
  • 1986-87
  • 1987-88
  • 1988-89
  • 1989-90
  • 1990-91
  • 1991-92
  • 1992-93
  • 1993-94
  • 1994-95
  • 1995-96
  • 1996-97
  • 1997-98
  • 1998-99
  • 1999-00
  • 2000-01
  • 2001-02
  • 2002-03
  • 2003-04
  • 2004-05
  • 2005-06
  • 2006-07
  • 2007-08
  • 2008-09
  • 2009-10
  • 2010-11
  • 2011-12
  • 2012-13
  • 2013-14
  • 2014-15
  • 2015-16
  • 2016-17
  • 2017-18
  • 2018-19
  • x
  • t
  • s
Các thành viên G-14 (2000–2008)
2000–2008
2002–2008
  • Flag of England.svg Arsenal
  • Flag of Germany.svg Bayer Leverkusen
  • Flag of France.svg Lyon
  • Flag of Spain.svg Valencia
  • x
  • t
  • s
Các đội vô địch cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League
Cúp C1 châu Âu
UEFA Champions League
  • Các trận chung kết
  • Các huấn luyện viên giành cúp
  • Các cầu thủ giành cúp
  • x
  • t
  • s
Các đội vô địch Cúp UEFA và UEFA Europa League
Kỷ nguyên Cúp UEFA, 1971–2009
TN 1970
TN 1980
TN 1990
TN 2000
  • 2000–01: Anh Liverpool
  • 2001–02: Hà Lan Feyenoord
  • 2002–03: Bồ Đào Nha Porto
  • 2003–04: Tây Ban Nha Valencia
  • 2004–05: Nga CSKA Moscow
  • 2005–06: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2006–07: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2007–08: Nga Zenit Saint Petersburg
  • 2008–09: Ukraina Shakhtar Donetsk
Kỷ nguyên UEFA Europa League, 2009–nay
TN 2000
TN 2010
TN 2020
  • Các trận chung kết
  • Các huấn luyện viên vô địch