Sân bay quốc tế Sheremetyevo

Sân bay quốc tế Sheremetyevo
Междунаро́дный аэропо́рт Шереме́тьево
Mezhdunarodnyĭ aėroport Sheremet'evo
Mã IATA
SVO
Mã ICAO
UUEE
Thông tin chung
Kiểu sân bayDân dụng
Cơ quan quản lýInternational Airport Sheremetyevo
Thành phốMoskva, Nga
Vị tríKhimki, Moscow Oblast
Phục vụ bay cho
  • Aeroflot
    • Rossiya Airlines
  • Nordwind Airlines
    • Pegas Fly
  • Royal Flight
Độ cao192 m / 630 ft
Tọa độ55°58′22″B 037°24′53″Đ / 55,97278°B 37,41472°Đ / 55.97278; 37.41472
Trang mạngsvo.aero
Bản đồ
UUEE trên bản đồ Moscow Oblast
UUEE
UUEE
Vị trí ở Moscow Oblast
Đường băng
Hướng Chiều dài (m) Bề mặt
06R/24L 3.700 Bê tông
06C/24C 3.550 Bê tông
Thống kê (2018)
Lượng khách45.836.000
Chuyến bay357.228
Nguồn: Sân bay Sheremetyevo[1]

Sân bay quốc tế Sheremetyevo (tiếng Nga: Шереме́тьево) (IATA: SVO, ICAO: UUEE), là một sân bay quốc tế phục vụ Moskva, Nga. Đây là trung tâm vận chuyển hành khách của hãng hàng không quốc tế Nga Aeroflot. Moskva có các sân bay: Sân bay quốc tế Domodedovo là sân bay hàng đầu tính về lưu lượng máy bay hoạt động và lượng khách phục vụ, Sân bay Sheremetyevo xếp thứ nhì, với Vnukovo xếp hàng thứ 3. Mã IATA cho sân bay Sheremetyevo, Domodedovo và Vnukovo là MOW.

Sheremetyevo được mở cửa ngày 11/8/1959; chuyến bay quốc tế đầu tiên là vào ngày 1/6/1960 đến Berlin (Sân bay Schönefeld). Sheremetyevo-1 (được sử dụng cho các tuyến nội địa) được mở cửa vào ngày 3/11/1964. Ngày 12 tháng 9 năm 1967, chuyến bay hành khách theo lịch trình đầu tiên của Tupolev Tu-134 đã xuất phát từ Sheremetyevo (đến Stockholm), tiếp theo là chuyến bay theo lịch trình đầu tiên của Ilyushin Il-62 (đi Montreal) ngày 15 tháng 9.

Sheremetyevo-2 là cửa ngõ cho phần lớn du khách nước ngoài được mở cửa ngày 1/1/1980 để phục vụ cho Olympics Moskva.

Sheremetyevo-2 là nhà ga rộng hơn trong hai nhà ga và là điểm đi và đến cho các chuyến quốc tế. Các chuyến bay đến các thành phố Nga và các chuyến thuê bay xuất phát từ Sheremetyevo-1. Không có kết nối đường sá giữa 2 nhà ga, thực ra chúng là 2 sân bay riêng sử dụng chung khu đường băng. Kiểu cấu trúc này trên thế giới thì hơi khác thường. Sân bay Perth ở Tây Australia là một thí dụ khác về kiểu bố trí này. Năm 2005, sân bay này phục vụ 12 triệu khách, chiếm 1/4 lượng hành khách hàng không ở Nga, chiếm 60% hành quốc tế đến Nga.

Hai đường cất hạ cánh của sân bay đang được nâng cấp, bao gồm mở rộng và rải lại bề mặt. Chính quyền thành phố Moskva đã giành đất để xây dựng một đường băng thứ 3 sau này.

Hãng hàng không và các điểm đến

Hành khách

Hãng hàng khôngCác điểm đến
Adria Airways Ljubljana
Aeroflot Abakan, Aktau, Aktobe, Alicante, Almaty, Amsterdam, Anapa, Antalya, Arkhangelsk, Astana, Astrakhan, Athens, Atyrau, Baku, Bangkok–Suvarnabhumi, Barcelona, Barnaul, Berlin–Schönefeld, Thủ đô-Bắc Kinh, Beirut, Belgorod,[2] Belgrade, Bishkek, Bologna, Brussels, Budapest, Bucharest, Burgas (bắt đầu từ ngày 3 tháng 7 năm 2018)[3], Cairo,[4] Copenhagen, Chelyabinsk, Chișinău, Delhi, Dresden, Quốc tế-Dubai, Düsseldorf, Frankfurt, Genève, Quảng Châu, Hamburg, Hà Nội, Hanover, Havana, Helsinki, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hồng Kông, Atatürk–Istanbul, Irkutsk, Kaliningrad, Karagandy, Kazan, Khanty–Mansiysk,[2] Kemerovo, Khabarovsk, Kostanay,[5] Krasnodar, Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Larnaca, Lisbon,[6] London–Heathrow, Los Angeles, Lyon, Madrid, Magadan, Magnitogorsk, Malé, Málaga, Miami, Milan–Malpensa, Mineralnye Vody, Minsk, Munich, Murmansk, Naples (bắt đầu từ ngày 1 tháng 7, 2018),[7] New York–JFK, Nice, Nizhnekamsk, Nizhnevartovsk, Nizhny Novgorod, Novokuznetsk, Novosibirsk, Novy Urengoy, Omsk, Orenburg, Oslo–Gardermoen, Paris–Charles de Gaulle, Perm, Petropavlovsk–Kamchatsky, Phuket, Prague, Riga, Rome–Fiumicino, Platov-Rostov trên sông Đông, Saint Petersburg, Salekhard,[8] Samara, Saransk,[9] Saratov, Samarkand, Seoul–Incheon, Phố Đông-Thượng Hải, Shymkent, Simferopol, Sochi, Sofia, Stockholm–Arlanda, Stuttgart, Surgut, Syktyvkar, Tallinn, Tashkent, Tbilisi, Tehran–Imam Khomeini, Tel Aviv–Ben Gurion, Tenerife–South, Thessaloniki, Tivat, Tokyo–Narita, Tomsk, Tyumen, Ufa, Ulaanbaatar, Valencia, Venice–Marco Polo, Verona (bắt đầu từ ngày 1 tháng 7, 2018),[7] Viên, Vilnius, Voronezh, Vladivostok, Volgograd, Warsaw–Chopin, Washington–Dulles, Yakutsk, Yekaterinburg, Yerevan, Yuzhno–Sakhalinsk, Zagreb, Zürich
Theo mùa: Gelendzhik, Heraklion, Split
Air Algérie Algiers
Air Arabia Sharjah[10]
Air Astana Almaty, Astana, Atyrau
Air China Thủ đô-Bắc Kinh
Air France Paris–Charles de Gaulle
Air Malta Malta
Air Serbia Belgrade
airBaltic Riga
Alitalia Rome–Fiumicino
Theo mùa: Catania, Palermo
Ariana Afghan Airlines Kabul
AtlasGlobal Atatürk–Istanbul[11]
Thuê chuyến theo mùa: Dalaman[12]
Azur Air Thuê chuyến theo mùa: Antalya
Beijing Capital AirlinesThanh Đảo[13]
Bulgaria Air Sofia
Theo mùa: Burgas, Varna
China Eastern Airlines Phố Đông-Thượng Hải, Tây An
China Southern Airlines Quảng Châu, Lan Châu, Thâm Quyến,[14] Vũ Hán, Ürümqi[15]
Cobalt Air Larnaca[16]
Czech Airlines Karlovy Vary, Prague
Ellinair Thessaloniki
Theo mùa: Athens, Chania,[17] Corfu, Kavala,[cần dẫn nguồn] Rhodes (bắt đầu từ ngày 30 tháng 5 năm 2018)[cần dẫn nguồn]
Finnair Helsinki
flydubai Quốc tế-Dubai[18]
Hainan Airlines Thủ đô-Bắc Kinh
KLM Amsterdam
Iran Air Tehran–Imam Khomeini
Korean Air Seoul–Incheon
LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin
MIAT Mongolian Airlines Berlin–Tegel, Ulaanbaatar
Nordwind Airlines Bangkok–Suvarnabhumi,[19] thành phố Hồ Chí Minh[19]
Thuê chuyến theo mùa: Aqaba, Bangkok–Suvarnabhumi, Cancún, Cheboksary, Cayo Coco, Goa, Djerba, Eilat–Ovda, Heraklion, thành phố Hồ Chí Minh, Larnaca, Monastir, Nha Trang (Cam Ranh), Phuket, Puerta Plata, Tehran–Imam Khomeini, Punta Cana, Sharjah, Varadero, Yerevan, Zanzibar
Onur Air Theo mùa: Antalya
Pegas Fly Blagoveshchensk, Khabarovsk, Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Magadan, Saint Petersburg
Qeshm Airlines Theo mùa: Tehran–Imam Khomeini
RoyalFlight Thuê chuyến theo mùa: Agadir, Antalya, Barcelona, Colombo, Denpasar/Bali, Dubai–Al Maktoum, Goa–Dabolim, Ma Cao, Nha Trang,[20] Phuket, Phú Quốc, Ras Al Khaimah
Severstal Air Cherepovets
Sichuan Airlines Thành Đô
SmartWings Prague
Taban Air Theo mùa: Tehran–Imam Khomeini[21]
Tianjin Airlines Trùng Khánh, Thiên Tân[22]
Ural Airlines Simferopol, Sochi,[23] Yekaterinburg[24]
Zagros Airlines Theo mùa: Isfahan
Vietnam Airlines Hà Nội[25]
VietJet Air Hà Nội, Nha Trang (Quý 3/2022)

Hàng hóa

Hãng hàng khôngCác điểm đến
AirBridgeCargo Airlines Amsterdam, Anchorage, Atyrau, Thủ đô-Bắc Kinh, Thành Đô, Chicago–O'Hare, Frankfurt, Hahn, Helsinki, Hồng Kông, Jakarta–Soekarno–Hatta, Leipzig/Halle, London–Heathrow, Los Angeles, Milan–Malpensa, Paris–Charles de Gaulle, Phnom Penh, Seoul–Incheon, Phố Đông-Thượng Hải, Singapore, Đài Bắc, Tokyo–Narita, Zaragoza, Trịnh Châu
Air Koryo Bình Nhưỡng
ASL Airlines Belgium Liège
Korean Air Cargo Frankfurt, Seoul–Incheon
Lufthansa Cargo Frankfurt, Seoul–Incheon, Tokyo–Narita
Silk Way Airlines Baku,[26] Maastricht/Aachen[26]

Xem thêm

  • Cổng thông tin Hàng không
  • Cổng thông tin Moskva
  • flagCổng thông tin Nga

Tham khảo

  1. ^ “Sheremetyevo handled more than 45 million passengers in 2018”. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
  2. ^ a b Liu, Jim (ngày 9 tháng 1 năm 2017). “Aeroflot domestic routes additions in S17”. Routesonline. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ Company News - Aeroflot launches ticket sales for flights to Burgas, Bulgaria | Aeroflot
  4. ^ “Aeroflot To Restart Egypt Flights In April”. ngày 13 tháng 3 năm 2018.
  5. ^ Liu, Jim (ngày 1 tháng 5 năm 2017). “Aeroflot resumes Kostanay service from June 2017”. Routesonline. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017.
  6. ^ “Aeroflot resumes Lisbon service from July 2017”. routesonline. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017.
  7. ^ a b Liu, Jim (ngày 26 tháng 2 năm 2018). “Aeroflot expands Italian network from July 2018”. Routesonline. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2018.
  8. ^ Liu, Jim (ngày 5 tháng 1 năm 2017). “Aeroflot schedules Salekhard service from June 2017”. Routesonline. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ "Аэрофлот" будет летать из Москвы в Саранск”. travel.ru. ngày 29 tháng 12 năm 2017.
  10. ^ Liu, Jim (ngày 25 tháng 12 năm 2017). “Air Arabia adds Moscow Sheremetyevo service from Feb 2018”. Routesonline. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2017.
  11. ^ Liu, Jim (ngày 3 tháng 8 năm 2017). “AtlasGlobal adds Istanbul – Moscow service from Sep 2017”. Routesonline. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2017.
  12. ^ Liu, Jim (ngày 15 tháng 3 năm 2018). “AtlasGlobal adds new Russian scheduled charters in S18”. Routesonline. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  13. ^ Liu, Jim (ngày 19 tháng 5 năm 2017). “Beijing Capital Airlines revises Moscow launch to July 2017”. Routesonline. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2017.
  14. ^ “China Southern plans Shenzhen – Moscow Sep 2017 launch”. routesonline. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2017.
  15. ^ Liu, Jim (ngày 15 tháng 3 năm 2018). “China Southern S18 Urumqi – Russia service changes as of 13MAR18”. Routesonline. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  16. ^ “Cobalt Booking Engine”. Cobalt Aero. ngày 13 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2018.
  17. ^ Liu, Jim (ngày 3 tháng 5 năm 2018). “Ellinair schedules additional new routes in S18”. Routesonline. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018.
  18. ^ 2017, UBM (UK) Ltd. “flydubai expands Moscow service from Nov 2017”.Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  19. ^ a b Liu, Jim (ngày 18 tháng 12 năm 2017). “Nordwind launches regular service to SE Asia from Dec 2017”. Routesonline. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017.
  20. ^ TITC. “Russia launches charter flights to Cam Ranh”. Tổng cục Du lịch Việt Nam. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2017.[liên kết hỏng]
  21. ^ Inc., Google. “Taban Air starts Moscow-Teheran operations from Sheremetyevo airport — SheremetyevoSân bay quốc tế”. www.svo.aero. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2017.
  22. ^ Liu, Jim (ngày 19 tháng 5 năm 2017). “Tianjin Airlines revises planned Moscow operation from June 2017”. Routesonline. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2017.
  23. ^ 2017, UBM (UK) Ltd. “Ural Airlines expands Moscow Sheremetyevo network in S18”.Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto
  25. ^ “Авиакомпания Vietnam Airlines объявляет о переводе рейсов в Международный аэропорт Шереметьево со 2 июля 2019 года”. www.svo.aero (bằng tiếng Nga). Sheremetyevo International Airport. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019.
  26. ^ a b Woerkom, Klaas-Jan van (ngày 13 tháng 10 năm 2016). “Sky Gates Airlines start vluchten naar Maastricht”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoài

Tư liệu liên quan tới Sheremetyevo International Airport tại Wikimedia Commons

  • Trang web chính thức sân bay quốc tế Sheremetyevo (tiếng Anh) (tiếng Nga)
  • OJSC "Terminal", Aeroflot subsidiary overseeing Terminal 3 development Lưu trữ 2008-03-19 tại Wayback Machine (tiếng Anh) (tiếng Nga)
  • Aeroexpress service (tiếng Anh) (tiếng Nga)
  • Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho UUEE
  • Thông tin về UUEE ở Great Circle Mapper. Dữ liệu được cập nhật lần cuối vào tháng 10 năm 2006.. Nguồn: DAFIF.
  • Thời tiết hiện tại cho UUEE theo NOAA/NWS
  • ASN lịch sử tai nạn của SVO
  • Sân bay quốc tế Sheremetyevo Lưu trữ 2014-07-17 tại Archive.today

Bản mẫu:Intercity passenger transport in Moscow

  • x
  • t
  • s
Lớn (>10 triệu)
Vừa (0,7~5 triệu)
Nhỏ (0,3~0,7 triệu)
Nhỏ hơn (<0,3 triệu)
Không thường lệ
  • Amderma
  • Dikson
  • Magdagachi
  • Moscow–Ostafyevo
  • Okhotsk
  • Ramenskoye
  • Smolensk
  • Tilichiki
  • Tura
  • Tyumen–Plekhanovo
Ngừng hoạt động
  • Kazan-2
  • Maykop
  • Moscow–Bykovo
  • Saint Petersburg–Rzhevka
  • Veliky Novgorod–Yurievo
  • Veliky Novgorod–Krechevitsy

Bản mẫu:Airports built in the Soviet Union

  • x
  • t
  • s
Chi nhánh
Hoạt động
  • Aurora
  • Pobeda
  • Rossiya
Ngưng hoạt động
Hết hạn
  • Nordavia
Fleet
Tai nạn và
sự cố
Thập niên 50
  • Chuyến bay 4
  • Тu-104 Kanash crash
Thập niên 60
  • Chuyến bay 245
  • Chuyến bay 902
  • Chuyến bay 415
  • Chuyến bay 3
  • Chuyến bay 25
  • Chuyến bay 721
  • Chuyến bay 20
  • Chuyến bay 513
  • Chuyến bay 99
  • Chuyến bay 65
  • Chuyến bay 2723
  • Chuyến bay 5003
  • Chuyến bay 2230
  • Chuyến bay 51
  • Chuyến bay 15
  • Chuyến bay 831
Thập niên 70
  • Chuyến bay U-45
  • Chuyến bay 1661
  • CCCP-11000 crash
  • CCCP-12996 crash
  • Chuyến bay 1969
  • Chuyến bay 1912
  • Chuyến bay 773
  • Chuyến bay 2174
  • Chuyến bay 1491
  • Chuyến bay 558
  • Chuyến bay 1036
  • Chuyến bay 217
  • Chuyến bay 6263
  • Chuyến bay 141
  • Chuyến bay 630
  • Chuyến bay 6551
  • Chuyến bay 109
  • Chuyến bay 13
  • Chuyến bay 3932
  • Chuyến bay 964
  • Chuyến bay 2022
  • CCCP-75559 crash
  • Chuyến bay 662
  • Chuyến bay 2003
  • Chuyến bay 3739
  • Chuyến bay 909
  • Chuyến bay 1802
  • Chuyến bay 418
  • Chuyến bays 7957 and 31
  • Chuyến bay 2415
  • Chuyến bay 36
  • Chuyến bay 3843
  • Chuyến bay 5003
  • Chuyến bay 331
  • Chuyến bay 2
  • Chuyến bay 1080
  • Chuyến bay 1691
  • Chuyến bays 7628 và 7880
  • Chuyến bay 5484
Thập niên 80
  • Chuyến bay 4225
  • Chuyến bay 498
  • Chuyến bay 811
  • Chuyến bay 3603
  • Chuyến bay 8641
  • Chuyến bay 411
  • Chuyến bay 343
  • Chuyến bay 5463
  • Chuyến bay 601
  • Chuyến bay 3352
  • Chuyến bay 3519
  • Chuyến bay 7841
  • Chuyến bay 8381
  • Chuyến bay 7425
  • Chuyến bay 101/435
  • Chuyến bay 2306
  • Chuyến bay 6502
  • Chuyến bay 892
  • Chuyến bay 505
  • Chuyến bay 528
  • Chuyến bay 3739
Thập niên 90