CANT Z.506

CANT Z.506 Airone
Kiểu Máy bay tuần tra
Nhà chế tạo CANT
Nhà thiết kế Filippo Zappata
Chuyến bay đầu 1935
Vào trang bị 1936
Thải loại 1959
Sử dụng chính Vương quốc Ý Regia Aeronautica
Phát triển thành CANT Z.509

CANT Z.506 Airone (tiếng Ý: chim Diệc) là một loại máy bay có phao ba động cơ, do hãng CANT chế tạo từ năm 1935. Nó được hãng hàng không "Ala Littoria" sử dụng làm máy bay vận tải và thư tín. Z.506 đã thiết lập 10 kỷ lục hàng không thế giới vào năm 1936 và 10 kỷ lục khác vào năm 1937.[1] Trong Chiến tranh thế giới II, nó được dùng làm máy bay trinh sát, ném bom và cứu hộ thuộc biên chế của Regia Aeronautica, Regia Marina, Aeronautica Cobelligerante del Sud, Aeronautica Nazionale Repubblicana và Luftwaffe.

Biến thể

Z.506
Z.506A
Z.506B
Z.506S
Z.506 Landplane
Z.509

Quốc gia sử dụng

 Đức
 Ý
  • Ala Littoria
  • Regia Aeronautica
  • Regia Marina
  • Không quân Đồng minh tham chiến Ý
 Ba Lan
  • Không quân Ba Lan
Tây Ban Nha Nhà nước Tây Ban Nha
  • Không quân Quốc gia Tây Ban Nha
 Anh
Sau chiến tranh
 Ý
  • Không quân Ý

Tính năng kỹ chiến thuật (Z.506B Seri XII)

Dữ liệu lấy từ The Encyclopedia of Weapons of World War II[2]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 5
  • Chiều dài: 19,24 m (63 ft 1,5 in)
  • Sải cánh: 26,50 m (86 ft 11,3 in)
  • Chiều cao: 7,45 m (24 ft 5,3 in)
  • Diện tích cánh: 86,26 m² (928,53 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 8.750 kg (19.300 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 12.705 kg (28.010 lb)
  • Động cơ: 3 × Alfa Romeo 126 RC.34, 560 kW (750 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 350 km/h (190 kn, 220 mph)
  • Tầm bay: 2.000 km (1.100 nmi, 1.200 mi)
  • Trần bay: 7.000 m (23.000 ft)

Trang bị vũ khí

  • Súng:
    • 1 × súng máy Breda SAFAT 12,7 mm (0.50 in)
    • 3 × súng máy 7,7 mm (0.303 in)
  • Bom:
    • 1.200 kg (2.600 lb) bom hoặc
    • 1 quả ngư lôi 800 kg (1.800 lb)

Xem thêm

Máy bay liên quan
  • CANT Z.509
Máy bay tương tự
  • Douglas XC-47C (floatplane)
  • Fiat RS.14
  • Heinkel He 115

Danh sách liên quan

Tham khảo

Ghi chú

  1. ^ Angelucci and Matricardi 1978, p. 194.
  2. ^ Bản mẫu:Ref WW2

Tài liệu

  • Angelucci, Enzo and Paolo Matricardi. World Aircraft: World War II, Volume I (Sampson Low Guides). Maidenhead, UK: Sampson Low, 1978. ISBN 0-562-00096-8.
  • Bignozzi, Giorgio. Aerei d'Italia(tiếng Ý). Milano, Edizioni E.C.A, 2000.
  • Cull, Brian with Frederick Galea. 249 at Malta: Malta top-scoring Fighter Squadron 1941-1943. Malta: Wise Owl Publications, 2004. ISBN 978-99932-32-52-0.
  • De Marchi, Italo and Pietro Tonizzo. CANT. Z. 506 "airone"- CANT. Z. 1007 "alcione" (tiếng Ý). Modena, Mucchi Editorr, 1997. NO ISBN.
  • Green, William. War Planes of the Second World War: Volume Six - Floatplanes. London:Macdonald, 1962.
  • Gunston, Bill. Gli aerei della seconda guerra mondiale(tiếng Ý). Milano, Alberto Peruzzo Editore, 1984.
  • Mondey, David. The Hamlyn Concise Guide to Axis Aircraft of World War II. London: Bounty Books, 2006. ISBN 0-7537-1460-4.
  • The Illustrated Encyclopedia of Aircraft (Part Work 1982-1985), 1985, Orbis Publishing

Liên kết ngoài

  • [htttp://www.Preserved Axis Aircraft.com Preserved Axis Aircraft]
  • CANT Z506


  • x
  • t
  • s
Máy bay do CANT và CRDA chế tạo
CANT

2 • 6 • 7 • 10 • 11 • 12 • 13 • 18 • 21 • 22 • 23 • 25 • 26 • 35 • 36 • 37 • 38

CRDA

Z.501 • Z.504 • Z.505 • Z.506 • Z.508 • Z.509 • Z.511 • Z.514 • Z.515 • Z.516 • Z.1007 • Z.1010 • Z.1011 • Z.1012 • Z.1015 • Z.1018